1. Trả lời trực tiếp: Đã từ chối nhận di sản thừa kế rồi có thay đổi được không?
Theo quy định pháp luật hiện hành, không có quy định nào cho phép người thừa kế được thay đổi ý chí hoặc rút lại quyết định sau khi đã làm thủ tục từ chối nhận di sản.
Do đó, một khi văn bản từ chối nhận di sản thừa kế đã phát sinh giá trị pháp lý, người thừa kế không thể thay đổi hay đòi lại quyền hưởng phần di sản đó nữa.
2. Quy định pháp luật cụ thể và các văn bản liên quan
Việc từ chối nhận di sản thừa kế và hiệu lực pháp lý của văn bản này được điều chỉnh trực tiếp bởi hai nhóm văn bản quy phạm pháp luật chính:
Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13).
Luật Công chứng 2024 (Luật số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
3. Nội dung chi tiết các điều khoản pháp luật quy định
3.1. Quyền thừa kế và Quyền từ chối nhận di sản (Bộ luật Dân sự 2015)
Điều 609. Quyền thừa kế:
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Điều 620. Từ chối nhận di sản:
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Điểm c khoản 2 Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật:
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng đối với phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
Như vậy, phần di sản do người thừa kế từ chối nhận sẽ được chuyển sang chia thừa kế theo pháp luật.
Khoản 1 Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật: Phần di sản bị từ chối sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo thứ tự ưu tiên của các hàng thừa kế:
Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
3.2. Quy định về Công chứng văn bản từ chối nhận di sản (Luật Công chứng)
Điều 60 Luật Công chứng 2024:
Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm: Văn bản từ chối nhận di sản (dự thảo hoặc yêu cầu soạn thảo); Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết; Di chúc (nếu thừa kế theo di chúc) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng (nếu thừa kế theo pháp luật).
Pháp luật quy định văn bản từ chối nhận di sản không bắt buộc phải công chứng, nhưng người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng để tăng tính an toàn pháp lý.
Điều 44 Luật Công chứng 2024 (áp dụng từ 01/07/2025):
Công chứng viên chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, ngoại trừ việc công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.... Điều này giúp người từ chối nhận di sản bất động sản có thể công chứng văn bản ở bất kỳ tỉnh/thành phố nào.
Điều 73 Luật Công chứng 2024 (áp dụng từ 01/07/2025):
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền công chứng văn bản từ chối nhận di sản cho công dân Việt Nam đang ở nước ngoài.

4. Điều kiện phát sinh giá trị pháp lý của văn bản từ chối
Một văn bản từ chối nhận di sản thừa kế sẽ chính thức phát sinh giá trị pháp lý khi thuộc một trong hai trường hợp sau:
Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế đã được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng; hoặc
Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế đã được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết trước thời điểm phân chia di sản.
Khi văn bản đã đáp ứng điều kiện phát sinh giá trị pháp lý, ý chí từ chối của người thừa kế đã hoàn tất và người đó mất quyền hưởng phần di sản bị từ chối.
5. Các lưu ý quan trọng cần biết trước khi từ chối di sản
Không được từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản: Nếu người thừa kế đang có nghĩa vụ tài sản với người khác (như nợ nần, bồi thường thiệt hại) mà từ chối nhận di sản nhằm tẩu tán tài sản hoặc trốn nợ thì việc từ chối đó bị pháp luật cấm và không có hiệu lực.
Thời điểm thực hiện: Văn bản từ chối bắt buộc phải được lập và gửi đến các bên liên quan trước thời điểm phân chia di sản. Sau khi di sản đã được phân chia xong thì không thể lập văn bản từ chối nhận di sản.
Số phận phần di sản bị từ chối: Phần di sản do một người từ chối nhận sẽ không mặc định thuộc về một cá nhân khác, mà sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế còn lại theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 (trừ trường hợp di chúc có quy định chỉ định người thay thế).
6. Hướng dẫn chi tiết quy trình lập văn bản từ chối nhận di sản
Để đảm bảo văn bản từ chối nhận di sản hợp pháp và đúng quy trình, người thừa kế thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
Người thừa kế cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
Bản sao giấy tờ tùy thân: Thẻ căn cước, hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.
Di chúc (bản sao) nếu thừa kế theo di chúc; hoặc Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người từ chối và người chết (Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn...) nếu thừa kế theo pháp luật.
Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (Sổ đỏ, Sổ hồng, đăng ký xe...) của người để lại di sản.
Bước 2: Lập và công chứng văn bản từ chối
Đến tổ chức hành nghề công chứng: Người thừa kế đến Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng bất kỳ (hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài nếu đang ở nước ngoài).
Công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ, giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý.
Người thừa kế tự đọc lại dự thảo, ký tên hoặc điểm chỉ trước sự chứng kiến của Công chứng viên.
Bước 3: Gửi văn bản đến những người có liên quan
Sau khi hoàn tất văn bản từ chối (đã công chứng hoặc tự lập bằng văn bản), người từ chối phải gửi bản gốc văn bản này đến:
Người quản lý di sản;
Những người thừa kế khác;
Người được giao nhiệm vụ phân chia di sản.
Sau khi hoàn thành gửi văn bản, thủ tục từ chối hoàn tất và văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc, không thể thay đổi hay đính chính lại ý chí.
Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:
1. Thư ký Tình: 0985 536 299
2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832
3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840
4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828
5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866
📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm
📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).