LY HÔN NHƯNG VẪN SỐNG CHUNG TÀI SẢN CÓ BỊ CHIA KHÔNG?

Giải đáp pháp luật
12/09/2026
8 phút đọc
11 views
Mục lục bài viết

1. Ly hôn nhưng vẫn sống chung có được chia tài sản không?

CÓ, nhưng cơ chế phân chia hoàn toàn khác với thời kỳ hôn nhân hợp pháp.

Khi bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chính thức chấm dứt. Nếu hai bên tiếp tục sống chung mà không đăng ký kết hôn lại, pháp luật xác định đây là trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Do quan hệ hôn nhân đã chấm dứt, các tài sản phát sinh trong thời gian sống chung này không còn được coi là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng. Việc phân chia tài sản sẽ được thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa các bên hoặc giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự về sở hữu chung.

2. Quy định pháp luật cụ thể và các văn bản liên quan

Việc giải quyết quan hệ tài sản, quyền lợi của con cái khi hai người sống chung không đăng ký kết hôn (bao gồm cả trường hợp tái sống chung sau ly hôn) được điều chỉnh bởi các văn bản và điều khoản pháp luật cụ thể sau:

A. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Điều 14: Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  • Khoản 1: Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

  • Khoản 2: Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Điều 16: Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  • Khoản 1: Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  • Khoản 2: Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Điều 15 & Điều 83: Quyền, nghĩa vụ đối với con

  • Điều 15: Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

  • Điều 83: Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; yêu cầu tôn trọng quyền được nuôi con và không được cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc con.

B. Bộ luật Dân sự 2015

Điều 219: Chia tài sản thuộc sở hữu chung

  • Khoản 1: Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật thì chỉ được yêu cầu chia khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

  • Khoản 2: Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung...

43f3179e-0498-4f23-a3a2-ffab4886896c.png

3. Nội dung phân chia tài sản thực tế ra sao?

Khi ly hôn nhưng vẫn sống chung, tài sản phát sinh sẽ được xử lý theo 2 phương thức:

  1. Phân chia theo thỏa thuận: Pháp luật ưu tiên sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên về việc tài sản nào là của ai, tỉ lệ chia ra sao hoặc tài sản nào là thuộc sở hữu chung.

  2. Phân chia theo quy định Dân sự (khi không thỏa thuận được): 

    • Tài sản thuộc sở hữu của ai thì thuộc về người đó nếu chứng minh được nguồn gốc tài sản hoặc đứng tên riêng.

    • Nếu tài sản được tạo lập từ sự đóng góp chung của cả hai người thì được xác định là tài sản thuộc sở hữu chung theo phần. Việc phân chia dựa trên mức độ đóng góp của từng bên.

    • Đặc biệt lưu ý: Công việc nội trợ, chăm sóc gia đình để duy trì đời sống chung vẫn được pháp luật công nhận và tính là lao động có thu nhập khi xác định tỉ lệ đóng góp tài sản.

4. Những lưu ý quan trọng cần nắm rõ

  • Chấm dứt chế định tài sản chung vợ chồng: Không thể áp dụng nguyên tắc "tài sản phát sinh trong thời kỳ sống chung mặc định chia đôi 50/50" như khi đang có hôn thú hợp pháp.

  • Gánh nặng chứng minh nguồn gốc tài sản: Nếu tài sản (như nhà, đất, xe) mua trong thời gian sống chung sau ly hôn nhưng chỉ đứng tên một người, người còn lại muốn đòi chia hoặc xác lập quyền sở hữu phải có đầy đủ chứng cứ, tài liệu chứng minh nguồn gốc tiền đóng góp.

  • Rủi ro về thừa kế và định đoạt: Nếu một bên tự ý bán tài sản đứng tên mình hoặc đột ngột qua đời, người sống chung còn lại sẽ gặp rất nhiều bất lợi pháp lý nếu không có văn bản cam kết hay thỏa thuận sở hữu chung từ trước.

  • Phân định rõ mốc thời gian của tài sản: 

    • Tài sản tạo lập trước khi ly hôn: Giải quyết theo bản án/quyết định ly hôn đã tuyên của Tòa án.

    • Tài sản tạo lập trong giai đoạn sống chung sau ly hôn: Giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo Bộ luật Dân sự.

5. Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện khi muốn chia tài sản

Bước 1: Kiểm kê và phân loại tài sản

  • Liệt kê danh mục các tài sản được hình thành trong giai đoạn hai người sống chung sau ly hôn.

  • Tách biệt tài sản riêng của từng người và tài sản do cả hai cùng góp tiền/công sức tạo dựng.

Bước 2: Thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh đóng góp

  • Lưu giữ tất cả các hóa đơn, chứng từ chuyển khoản ngân hàng, hợp đồng mua bán, giấy biên nhận tiền chứng minh nguồn tiền đóng góp.

  • Thu thập tài liệu xác nhận công sức đóng góp hoặc thỏa thuận viết tay (nếu có) giữa hai người.

Bước 3: Lập văn bản thỏa thuận phân chia tài sản

  • Hai bên ngồi lại thương lượng và lập Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thuộc sở hữu chung.

  • Nên thực hiện công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận tại Văn phòng công chứng/Ủy ban nhân dân để đảm bảo giá trị pháp lý tối đa.

Bước 4: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân (nếu phát sinh tranh chấp)

  • Trong trường hợp không thể tự thỏa thuận, một trong hai bên có quyền nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có bất động sản tranh chấp.

  • Hồ sơ khởi kiện bao gồm: 

    • Đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung.

    • Quyết định/Bản án ly hôn trước đây (để xác định mốc thời gian chấm dứt hôn nhân).

    • Giấy tờ chứng minh nhân thân (CCCD/Hộ chiếu).

    • Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (Sổ đỏ, đăng ký xe, hợp đồng mua bán...).

    • Toàn bộ chứng cứ chứng minh công sức, nguồn tiền đóng góp tạo dựng tài sản.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:          

1. Thư ký Tình: 0985 536 299             

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832         

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840        

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828         

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866        

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm        

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).        

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5    
LOGO LST FINAL-01-1