CHA MẸ CHO ĐẤT RIÊNG, LY HÔN CÓ BỊ CHIA KHÔNG?

Giải đáp pháp luật
12/09/2026
8 phút đọc
12 views
Mục lục bài viết

I. Căn cứ pháp lý và nội dung cụ thể của các điều khoản pháp luật

Việc xác định đất tặng cho riêng có bị chia hay không được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cùng các văn bản hướng dẫn và quy định liên quan của Luật Đất đaiBộ luật Dân sự.

1. Quy định về tài sản chung của vợ chồng

  • Văn bản pháp luật: Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

  • Nội dung điều khoản: 

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

2. Quy định về tài sản riêng của vợ, chồng

  • Văn bản pháp luật: Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

  • Nội dung điều khoản: Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

3. Quy định về quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung

  • Văn bản pháp luật: Khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

  • Nội dung điều khoản: 

"Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung."

4. Quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn

  • Văn bản pháp luật: Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

  • Nội dung điều khoản: Khi ly hôn, việc chia tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng Tòa án sẽ tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

II. Các trường hợp đất được cha mẹ cho riêng vẫn bị chia khi ly hôn

Dựa trên các quy định pháp luật và thực tiễn xét xử, đất do cha mẹ cho riêng vẫn bị phân chia hoặc bị phát sinh nghĩa vụ thanh toán giá trị trong 3 trường hợp trọng tâm sau:

1. Tài sản riêng đã được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng

Theo quy định tại Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cá nhân có quyền nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung của vợ chồng. Việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung có thể được thể hiện bằng văn bản thỏa thuận hoặc thông qua hành vi, sự thừa nhận thực tế trong quá trình chung sống (như cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận, cùng đưa tài sản vào thế chấp vay vốn phục vụ gia đình, cùng đầu tư xây dựng).

  • Dẫn chứng từ vụ án thực tế (Bản án số 03/2024/HNGĐ-PT ngày 23/1/2024 của TAND tỉnh Long An/Tây Ninh): 

    • Diễn biến: Năm 2009, ông A được cha mẹ tặng cho riêng một thửa đất rộng 230m². Sau đó, hai vợ chồng cùng xây nhà ở và nhà trọ kinh doanh. Đến năm 2012, hai vợ chồng cùng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất này để vay vốn ngân hàng, trong đó người vợ (bà B) được ghi nhận là đồng sở hữu/đồng thế chấp và trực tiếp tham gia trả nợ. Gia đình bà B cũng hỗ trợ tiền xây nhà.

    • Phán quyết của Tòa án: Tòa phúc thẩm nhận định, dù ban đầu thửa đất được tặng cho riêng ông A, nhưng trong quá trình sử dụng, ông A đã đồng ý đưa tài sản vào khối tài sản chung để cùng quản lý, khai thác và vay vốn ngân hàng phục vụ lợi ích gia đình. Vì vậy, Tòa án xác định quyền sử dụng đất đã trở thành tài sản chung.

    • Tỷ lệ phân chia: Tòa án tuyên giao toàn bộ nhà đất cho ông A quản lý, sử dụng nhưng ông A phải thanh toán cho bà B 40% giá trị quyền sử dụng đất (xem xét nguồn gốc đất từ cha mẹ ông A chiếm 60% và công sức đóng góp, quản lý, trả nợ của bà B chiếm 40%) cùng phần giá trị tài sản chung khác.

2. Vợ/chồng có công sức đóng góp làm tăng giá trị tài sản riêng hoặc phát sinh lợi tức

Trường hợp thửa đất vẫn giữ nguyên là tài sản riêng của một bên, nhưng trong thời kỳ hôn nhân, người vợ/chồng còn lại có đóng góp vào việc tôn tạo, cải tạo, bỏ vốn xây dựng công trình trên đất hoặc đầu tư làm tăng giá trị thửa đất:

  • Người vợ/chồng không được chia toàn bộ mảnh đất nhưng có quyền yêu cầu phân chia phần giá trị tăng thêm hoặc giá trị công sức đóng góp tương ứng.

3. Không chứng minh được tài sản được tặng cho riêng

Theo nguyên tắc tố tụng dân sự, bên cho rằng tài sản là tài sản riêng có nghĩa vụ chứng minh.

  • Nếu Hợp đồng tặng cho không ghi rõ là "tặng cho riêng", hoặc người chồng/vợ không cung cấp được văn bản, giấy tờ hợp pháp chứng minh ý chí của cha mẹ là chỉ tặng cho cá nhân mình, Tòa án sẽ căn cứ vào thời điểm xác lập trong thời kỳ hôn nhân để xác định đó là tài sản chung của vợ chồng và tiến hành chia đôi hoặc chia theo tỷ lệ đóng góp.

fe5ec607-3a9f-47cb-b14e-e03c62c66b39.png

III. Các lưu ý quan trọng cần biết

  1. Hình thức văn bản tặng cho: Ý chí tặng cho riêng của cha mẹ phải thể hiện rõ ràng bằng văn bản (Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực) nêu rõ tặng cho riêng cá nhân người con.

  2. Cẩn trọng khi ký các giao dịch ngân hàng/thế chấp: Việc cả hai vợ chồng cùng ký tên vào hợp đồng thế chấp, hợp đồng tín dụng hoặc đứng tên đồng sở hữu trên Giấy chứng nhận có thể được Tòa án coi là bằng chứng về việc đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

  3. Trách nhiệm chứng minh thuộc về ai: Người khẳng định đất là tài sản riêng phải đưa ra đủ chứng cứ hợp pháp. Nếu không chứng minh được, tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân rất dễ bị tuyên là tài sản chung.

  4. Tỷ lệ chia không mặc định là 50 - 50: Ngay cả khi tài sản riêng bị xác định đã nhập vào tài sản chung, Tòa án vẫn ưu tiên xét đến nguồn gốc tài sản (cha mẹ bên nào cho) để chia tỷ lệ phù hợp (ví dụ: 60% cho bên có nguồn gốc đất, 40% cho bên có công sức đóng góp) chứ không chia đều phẳng lặng.

IV. Hướng dẫn chi tiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp

1. Dành cho cha mẹ khi tặng cho đất cho con

  • Lập hợp đồng tặng cho riêng rõ ràng: Đến văn phòng công chứng/UBND xã để lập Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, trong đó ghi rõ điều khoản: "Bên tặng cho chỉ tặng cho riêng ông/bà [Họ tên con]. Tài sản này là tài sản riêng của ông/bà [Họ tên con] và không nhập vào tài sản chung của vợ chồng dưới bất kỳ hình thức nào trừ khi có văn bản đồng ý của bên tặng cho."

  • Hoàn tất sang tên cá nhân: Đăng ký biến động đất đai để Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên duy nhất cá nhân người con.

2. Dành cho người con nhận đất riêng trong thời kỳ hôn nhân

  • Lưu giữ toàn bộ hồ sơ gốc: Giữ kỹ Hợp đồng tặng cho riêng có công chứng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên riêng.

  • Rạch ròi về mặt tài chính khi xây dựng: Nếu dùng nguồn tiền riêng để xây nhà trên đất riêng, nên có chứng từ, hóa đơn hoặc lập văn bản xác nhận nguồn tiền. Nếu dùng tiền chung của hai vợ chồng để xây nhà, nên lập văn bản thỏa thuận rõ ràng: Đất là tài sản riêng, nhà là tài sản chung (hoặc thỏa thuận cụ thể giá trị đóng góp).

  • Chú ý điều khoản khi giao dịch thế chấp: Khi làm thủ tục vay vốn thế chấp tại ngân hàng, cần đọc kỹ các văn bản, tránh việc vô tình ký vào văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung hoặc xác nhận vợ/chồng là đồng sở hữu quyền sử dụng đất nếu không có ý định đó.

3. Dành cho người vợ/chồng có đóng góp vào thửa đất riêng của bên kia

  • Lưu giữ chứng từ đóng góp: Thu thập và lưu trữ đầy đủ các hóa đơn, biên lai chuyển tiền, chứng từ nộp tiền trả nợ ngân hàng, chi phí mua vật liệu xây dựng, sửa chữa, tôn tạo đất đai.

  • Thu thập chứng cứ chứng minh sở hữu chung: Thu thập các hình ảnh, video, thư từ, hợp đồng thế chấp có chữ ký hai bên hoặc lời khai nhân chứng chứng minh cả hai vợ chồng đã cùng quản lý, khai thác kinh doanh và thống nhất coi đó là tài sản chung của gia đình.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:          

1. Thư ký Tình: 0985 536 299             

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832         

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840        

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828         

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866        

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm        

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).        

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5    
LOGO LST FINAL-01-1