CHO VAY KHÔNG GIẤY TỜ: VẪN ĐÒI ĐƯỢC TIỀN NẾU BIẾT ĐIỀU NÀY!

Giải đáp pháp luật
02/08/2026
8 phút đọc
10,327 views
Mục lục bài viết

1. Quy định pháp luật: Cho vay không giấy tờ có hợp pháp không?

a. Bộ luật Dân sự 2015

  • Về hình thức của giao dịch dân sự (Điều 119 BLDS 2015): 

    • Giao dịch dân sự có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

    • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

    • Pháp luật không bắt buộc hợp đồng vay tài sản giữa các cá nhân phải lập thành văn bản hoặc phải công chứng, chứng thực. Do đó, việc cho vay tiền thông qua lời nói, tin nhắn hay hành vi cụ thể vẫn có hiệu lực pháp luật.

  • Về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Điều 117 BLDS 2015): Giao dịch vay tiền không có giấy tờ vẫn có hiệu lực nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: 

    • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;

    • Chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện;

    • Mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

  • Khái niệm hợp đồng vay tài sản (Điều 463 BLDS 2015): Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

  • Nghĩa vụ trả nợ của bên vay (Điều 466 BLDS 2015): 

    • Bên vay tiền có nghĩa vụ phải trả đủ tiền khi đến hạn. Nếu không có thỏa thuận về thời hạn, bên vay phải trả ngay khi bên cho vay yêu cầu.

    • Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ, bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

    • Trường hợp vay có lãi mà quá hạn không trả, bên vay phải trả lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay chưa trả, lãi chậm trả theo khoản 2 Điều 468, và lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả.

  • Quy định về lãi suất (Điều 468 BLDS 2015): 

    • Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Phần lãi suất vượt quá mức giới hạn này sẽ không có hiệu lực.

    • Nếu có thỏa thuận trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất, mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 tại thời điểm trả nợ.

2. Cơ sở thu thập chứng cứ chứng minh khoản vay theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Để khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi, người cho vay có nghĩa vụ chứng minh giao dịch cho vay đã xảy ra trên thực tế theo Điều 5 và Điều 6 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Căn cứ Điều 94 và Điều 95 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, chứng cứ chứng minh việc cho vay tiền có thể được thu thập từ các nguồn sau:

  1. Dữ liệu điện tử & tài liệu nghe/nhìn: Tin nhắn SMS, Zalo, Messenger, email, hình ảnh, file ghi âm cuộc thoại, video giao nhận tiền hoặc các cuộc trao đổi về việc vay tiền, hứa hẹn trả tiền.

  2. Sao kê tài khoản ngân hàng: Lịch sử chuyển khoản ngân hàng ghi rõ nội dung chuyển tiền như "cho vay", "cho mượn tiền".

  3. Lời khai của người làm chứng: Lời khai của những người chứng kiến việc giao nhận tiền hoặc thỏa thuận vay tiền, được lập thành văn bản hoặc khai trực tiếp tại Tòa án.

  4. Sự thừa nhận của bên vay (Điều 92 BLTTDS 2015): Nếu bên vay thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, tài liệu mà bên cho vay đưa ra thì bên cho vay không phải chứng minh tình tiết đó.

3. Hướng dẫn chi tiết các bước thu hồi tiền khi vay không giấy tờ

Bước 1: Thu thập, củng cố chứng cứ pháp lý

Nếu lúc vay chưa có giấy tờ, người cho vay cần chủ động tạo lập chứng cứ chứng minh khoản vay trước khi tiến hành tố tụng:

  • Sao kê ngân hàng: Đến ngân hàng xin sao kê các giao dịch chuyển tiền cho người vay.

  • Chủ động tạo lập bằng chứng xác nhận nợ: Nhắn tin, gọi điện (có ghi âm) hoặc gặp trực tiếp người vay để nhắc nợ. Khéo léo nhắc lại các thông tin cụ thể: số tiền đã vay là bao nhiêu, vay vào thời gian nào, khi nào trả... Khi người vay trả lời thừa nhận khoản nợ hoặc xin khất nợ, đây sẽ là chứng cứ quan trọng trước Tòa án.

  • Văn bản xác nhận của người làm chứng: Nhờ những người chứng kiến việc vay nợ viết bản xác nhận và ký tên làm chứng.

Bước 2: Gửi văn bản/thông báo yêu cầu trả nợ chính thức

  • Lập văn bản thông báo yêu cầu trả nợ, ghi rõ: số tiền vay, thời gian cho vay, số lần đã nhắc nhở và ấn định một thời hạn cụ thể (ví dụ 7-10 ngày) để người vay thanh toán.

  • Gửi thông báo qua thư bảo đảm hoặc trao trực tiếp để thể hiện thiện chí hòa giải trước khi can thiệp bằng biện pháp pháp lý.

b4e869c8-fd06-46bd-8639-470fd898ed2e.png

Bước 3: Lựa chọn phương án xử lý pháp lý

  • Phương án 1: Khởi kiện dân sự ra Tòa án nhân dân

    • Thẩm quyền: Tòa án nhân dân nơi người vay (bị đơn) cư trú hoặc làm việc.

    • Hồ sơ khởi kiện: 

      1. Đơn khởi kiện (theo mẫu của Tòa án).

      2. Các tài liệu, chứng cứ chứng minh khoản vay: Sao kê chuyển tiền, bản ghi âm, tin nhắn, văn bản xác nhận của người làm chứng....

      3. Giấy tờ nhân thân của người khởi kiện (CCCD/CMND).

    • Lưu ý án phí: Người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (thường là 5% giá trị tranh chấp), tuy nhiên nếu thắng kiện, Tòa án sẽ buộc người vay phải chịu khoản phí này.

  • Phương án 2: Tố giác tội phạm ra Cơ quan Công an

    • Nếu bên vay ngay từ đầu có hành vi gian dối để vay tiền, hoặc sau khi vay tiền có khả năng trả nhưng cố tình dùng thủ đoạn gian dối, trốn tránh, tẩu tán tài sản để không trả nợ, người cho vay có thể gửi đơn tố giác đến Cơ quan Công an nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi bị tố giác cư trú.

    • Căn cứ pháp lý: Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) – Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tùy vào mức độ và số tiền chiếm đoạt (từ 4 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 4 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính/kết án về tội chiếm đoạt tài sản), người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tù cao nhất lên đến 12-20 năm hoặc chung thân.

4. Lời khuyên từ chuyên gia 

  1. Luôn lập văn bản khi cho vay: Dù là người thân hay bạn bè chí thiết, hãy luôn lập Hợp đồng vay tiền hoặc Giấy biên nhận nợ có chữ ký/điểm chỉ của bên vay để bảo vệ cả hai bên và tránh sứt mẻ tình cảm.

  2. Ưu tiên chuyển khoản ngân hàng: Tránh giao dịch bằng tiền mặt không có người làm chứng. Khi chuyển khoản, cần ghi rõ nội dung giao dịch là "Cho [Họ tên] vay tiền" hoặc "Cho mượn tiền".

  3. Lưu trữ dữ liệu giao tiếp: Giữ lại tất cả lịch sử tin nhắn, email, hóa đơn chuyển tiền ngay từ thời điểm bắt đầu cho vay.

  4. Thỏa thuận cụ thể điều khoản: Rõ ràng về thời hạn trả nợ và mức lãi suất (nếu có), đảm bảo trần lãi suất không vượt quá 20%/năm theo Điều 468 BLDS 2015 để tránh vi phạm pháp luật về cho vay.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:          

1. Thư ký Tình: 0985 536 299             

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832         

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840        

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828         

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866        

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm        

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).        

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5
LOGO LST FINAL-01-1