ĐỪNG MẤT THỜI GIAN LÀM THỪA HỒ SƠ! 18 THỦ TỤC THUẾ CHÍNH THỨC BỊ BÃI BỎ TỪ 20/7/2026

Giải đáp pháp luật
Mục lục bài viết

I. Khung pháp lý cốt lõi và các văn bản liên quan

Việc bãi bỏ các thủ tục hành chính thuế được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau:

  1. Quyết định gốc: Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 của Bộ Tài chính ký ban hành và có hiệu lực từ ngày 20/07/2026. Quyết định này công bố 78 TTHC được thay thế18 TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

  2. Các văn bản bị tác động/sửa đổi trước đó

    • Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính.

    • Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính.

  3. Các văn bản liên quan chặt chẽ về chế tài xử phạt và mẫu biểu

    • Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (áp dụng cho các mức phạt chậm nộp tờ khai thuế mới nhất trong năm 2026).

    • Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn về mẫu tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) mới nhất.

II. Danh sách chi tiết 18 thủ tục hành chính thuế chính thức bị bãi bỏ từ 20/7/2026

Quy định bãi bỏ được nêu rõ tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC. Dưới đây là danh sách chi tiết tra cứu cho người nộp thuế:

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ

Cơ quan giải quyết trước đây

Căn cứ văn bản đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung trước đó

1

3.000109

Đăng ký sử dụng dịch vụ TVAN / Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký dịch vụ TVAN / Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ TVAN

Cục thuếSTT 8 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

2

1.008570

Khai miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 51 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

3

1.008571

Khai miễn thuế TNCN đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 52 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

4

1.008321

Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 55 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

5

1.008549

Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 60 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

6

1.008553

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại / Khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1

Thuế tỉnh, thành phố / Chi cục Thuế doanh nghiệp lớnSTT 69 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

7

1.008758

Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1)

Thuế tỉnh, thành phố / Chi cục Thuế doanh nghiệp lớnSTT 71 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

8

1.010951

Khai các khoản thu về hoa hồng dầu, khí, tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí

Thuế tỉnh, thành phố / Chi cục Thuế doanh nghiệp lớnSTT 72 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

9

1.008326

Khai thuế tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên / Khai quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1)

Thuế tỉnh, thành phố / Chi cục Thuế doanh nghiệp lớnSTT 8 Quyết định 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026

10

1.010990

Khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với hoạt động dầu khí

Thuế tỉnh, thành phố / Chi cục Thuế doanh nghiệp lớnSTT 10 Quyết định 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026

11

1.010992

Khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước nhà đối với hoạt động dầu khí

Thuế tỉnh, thành phố / Chi cục Thuế doanh nghiệp lớnSTT 11 Quyết định 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026

12

1.010994

Khai phụ thu tạm tính đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng (trừ Lô 09.1)

Thuế tỉnh, thành phố / Chi cục Thuế doanh nghiệp lớnSTT 77 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

13

1.008596

Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01/7/2007 đối với doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa / doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu theo hình thức giao, bán

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 110 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

14

3.000084

Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt (TTDB) đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTDB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế TTDB

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 94 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

15

1.007037

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của doanh nghiệp, tổ chức

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 95 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

16

1.011017

Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 100 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

17

1.008564

Hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 98 Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025

18

1.008562

Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế

Thuế tỉnh, thành phố / Thuế cơ sởSTT 102b Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025
0d447c46-659d-43ec-9fcb-43ed1b71e781.png

III. Lưu ý quan trọng và Hướng dẫn chi tiết về chế tài xử phạt chậm nộp tờ khai năm 2026

Dù việc bãi bỏ một loạt thủ tục hành chính giúp đơn giản hóa quy trình, người nộp thuế cần tuyệt đối lưu ý tuân thủ thời hạn nộp tờ khai thuế để tránh bị phạt nặng. Mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế mới nhất năm 2026 áp dụng theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) cụ thể như sau:

  1. Phạt cảnh cáo

    • Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngàycó tình tiết giảm nhẹ.

    • Biện pháp khắc phục: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    • Áp dụng cho hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp được phạt cảnh cáo nêu trên).

    • Biện pháp khắc phục: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách.

  3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

    • Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

    • Biện pháp khắc phục: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách.

  4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

    • Áp dụng đối với một trong các hành vi sau: 

      • (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

      • (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

      • (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

      • (iv) Không nộp các phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

    • Biện pháp khắc phục: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế; buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo đối với trường hợp không nộp hồ sơ hoặc phụ lục (trường hợp iii, iv).

  5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

    • Áp dụng cho hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp nhưng người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm hành chính.

⚠️Lưu ý đặc biệt về đối tượng xử phạt:

  • Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

  • Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức (theo Khoản 4 Điều 7 và Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Như vậy, mức phạt cao nhất cho cá nhân chậm nộp tờ khai có thể lên tới 12.500.000 đồng.

IV. Lời khuyên từ chuyên gia.

  • Chủ động cập nhật biểu mẫu mới: Do có 78 thủ tục hành chính được thay thế đồng thời, người nộp thuế cần đặc biệt chú ý cập nhật các mẫu tờ khai mới nhất. Ví dụ điển hình là mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC để tránh việc nộp nhầm mẫu cũ dẫn tới hồ sơ không được chấp nhận hoặc bị tính trễ hạn.

  • Thiết lập hệ thống kiểm soát thời hạn kê khai: Với khung phạt tiền cho hành vi chậm nộp tờ khai thuế năm 2026 tăng rất cao (tối đa lên đến 25 triệu đồng đối với tổ chức), bộ phận kế toán của doanh nghiệp cần lên lịch nhắc nhở nộp tờ khai định kỳ, nộp sớm trước hạn ít nhất từ 3-5 ngày để kịp thời xử lý các sự cố kỹ thuật của hệ thống thuế điện tử.

  • Tìm hiểu phương thức thay thế: Khi các thủ tục hành chính như hoàn thuế GTGT, hoàn thuế TNCN hay giảm thuế tiêu thụ đặc biệt nêu trên bị bãi bỏ, điều này có nghĩa quy trình thực hiện đã được tích hợp, chuyển đổi hoặc đơn giản hóa theo cơ chế mới thuộc 78 thủ tục thay thế vừa ban hành. Người nộp thuế cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc các đường dây nóng hỗ trợ giải đáp pháp luật để được hướng dẫn chi tiết về cách thức nộp hồ sơ theo quy trình mới.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:          

1. Thư ký Tình: 0985 536 299             

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832         

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840        

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828         

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866        

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm        

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).        

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5
LOGO LST FINAL-01-1