CON DÂU, CON RỂ CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ? SỰ THẬT KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT

Giải đáp pháp luật
01/08/2026
8 phút đọc
3,374 views
Mục lục bài viết

1. Con dâu, con rể có được hưởng di sản thừa kế không?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, con dâu và con rể KHÔNG thuộc bất kỳ hàng thừa kế theo pháp luật nào của bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ. Do đó, nếu bố mẹ chồng/bố mẹ vợ qua đời mà không để lại di chúc (hoặc di chúc không hợp pháp), di sản sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật và con dâu, con rể sẽ không được nhận trực tiếp bất kỳ phần di sản thừa kế nào.

Tuy nhiên, con dâu và con rể VẪN CÓ THỂ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ trong hai trường hợp ngoại lệ cụ thể sau:

  1. Được hưởng di sản thừa kế theo di chúc hợp pháp: Khi bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ lập di chúc hợp pháp chỉ định cho con dâu hoặc con rể được hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản.

  2. Được hưởng thừa kế gián tiếp từ khối tài sản của chồng/vợ: Khi chồng/vợ được hưởng thừa kế từ bố mẹ, sau đó người chồng/vợ đó qua đời thì phần di sản được thừa kế từ bố mẹ sẽ trở thành khối tài sản/di sản của người chồng/vợ. Người vợ/chồng còn sống sẽ được hưởng phần di sản này với tư cách là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất của chồng/vợ hoặc theo di chúc do chồng/vợ để lại.

2. Trích dẫn và phân tích nội dung chi tiết của các điều khoản pháp luật

2.1. Quy định về Hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015)

Khi người để lại di sản qua đời mà không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản được phân chia cho các hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

  1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

  2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

  3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

  • Phân tích pháp lý: Trong danh mục chi tiết cả 3 hàng thừa kế nêu trên, pháp luật quy định rõ ràng đối tượng là con đẻ, con nuôi, cha mẹ, vợ chồng... nhưng hoàn toàn không ghi nhận con dâu hay con rể. Vì vậy, con dâu/con rể không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế của bố mẹ chồng/bố mẹ vợ theo phương thức thừa kế theo pháp luật.

2.2. Quy định về Thừa kế theo Di chúc (Điều 624, Điều 626 và Điều 630)

  • Khái niệm di chúc (Điều 624): Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

  • Quyền của người lập di chúc (Điều 626): Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa kế; dành một phần tài sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ, quản lý, phân chia di sản.

  • Điều kiện di chúc hợp pháp (Điều 630):

    1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

    2. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

  • Phân tích pháp lý: Pháp luật tôn trọng tuyệt đối quyền tự do định đoạt tài sản của chủ sở hữu. Nếu bố mẹ chồng/bố mẹ vợ yêu thương, ghi nhận công lao chăm sóc của con dâu hoặc con rể và chỉ định họ là người hưởng di sản trong di chúc hợp pháp, thì con dâu/con rể hoàn toàn có quyền nhận di sản thừa kế đó.

50799103-2491-40ec-8088-9007387cd74b.png

3. Hướng dẫn chi tiết các trường hợp con dâu, con rể được hưởng thừa kế

Trường hợp 01: Hưởng thừa kế trực tiếp theo Di chúc hợp pháp của bố mẹ chồng/bố mẹ vợ

  • Điều kiện đáp ứng

    • Bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ lập di chúc hợp pháp (bằng văn bản hoặc di chúc miệng đúng quy định).

    • Nội dung di chúc ghi rõ định đoạt một phần hoặc toàn bộ tài sản cho con dâu/con rể.

    • Con dâu/con rể còn sống vào thời điểm mở thừa kế.

    • Con dâu/con rể không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 (như vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng, có hành vi xâm phạm tính mạng/sức khỏe người để lại di sản...) và không từ chối nhận di sản theo Điều 620.

Trường hợp 02: Hưởng thừa kế gián tiếp thông qua khối tài sản thừa kế của chồng/vợ

  • Điều kiện đáp ứng

    • Bố mẹ chồng/bố mẹ vợ qua đời trước người chồng/vợ và có để lại di sản thừa kế cho người chồng/vợ.

    • Người chồng/vợ không bị mất quyền hưởng thừa kế từ bố mẹ.

    • Sau thời điểm mở thừa kế của bố mẹ, người chồng/vợ qua đời.

    • Lúc này, phần di sản mà người chồng/vợ được hưởng từ bố mẹ đã chính thức thuộc về sở hữu của người chồng/vợ.

    • Khi chia di sản của người chồng/vợ đã mất, người vợ/chồng còn sống (tức con dâu/con rể của bố mẹ) thuộc Hàng thừa kế thứ nhất của chồng/vợ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc được hưởng theo di chúc do chồng/vợ để lại.

4. Những lưu ý quan trọng cần biết

  1. Lưu ý về việc từ chối nhận di sản (Điều 620): Con dâu/con rể có quyền từ chối nhận di sản thừa kế được để lại theo di chúc. Tuy nhiên, việc từ chối nhận di sản không được nhằm mục đích trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

  2. Lưu ý về di chúc không hợp pháp: Nếu di chúc của bố mẹ chồng/bố mẹ vợ lập ra bị Tòa án tuyên vô hiệu (do không đủ điều kiện theo Điều 630), di sản sẽ chuyển sang chia theo pháp luật. Khi đó, con dâu/con rể sẽ mất quyền nhận trực tiếp di sản.

  3. Hiệu lực của di chúc (Điều 643): Di chúc chỉ phát sinh hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế (tức thời điểm người để lại di sản qua đời). Trong thời gian người để lại di sản còn sống, di chúc có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ bất kỳ lúc nào.

  4. Trường hợp tài sản thừa kế của chồng/vợ đã nhập vào tài sản chung: Nếu trong thời kỳ hôn nhân, người chồng/vợ được thừa kế tài sản từ bố mẹ và hai vợ chồng đã thỏa thuận nhập tài sản thừa kế đó vào khối tài sản chung của vợ chồng, thì người vợ/chồng (con dâu/con rể) đương nhiên có quyền sở hữu đối với khối tài sản chung đó theo quy định về chế độ tài sản của vợ chồng.

5. Lời khuyên từ chuyên gia pháp lý

  • Đối với bố mẹ (người để lại tài sản)

    • Nếu con dâu hoặc con rể hiếu thảo, hết lòng chăm sóc bố mẹ và bố mẹ nguyện vọng để lại tài sản cho con dâu/con rể, bắt buộc phải lập di chúc hợp pháp. Bố mẹ nên thực hiện thủ tục lập di chúc bằng văn bản có công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã để đảm bảo tính pháp lý cao nhất, tránh nguy cơ di chúc bị tranh chấp hay tuyên vô hiệu sau này.

  • Đối với con dâu, con rể và gia đình

    • Cần nắm rõ quy định pháp luật để tránh những hiểu lầm hay tranh chấp không đáng có trong nội bộ gia đình về quyền thừa kế.

    • Trong các trường hợp chia di sản thừa kế phức tạp (chẳng hạn người chồng/vợ mất sau bố mẹ nhưng di sản chưa chia), các thành viên trong gia đình nên tổ chức họp mặt lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc tham khảo ý kiến tư vấn chuyên sâu từ các Luật sư, Chuyên gia pháp lý để thực hiện đúng trình tự, thủ tục khai nhận di sản, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và giữ gìn tình cảm hòa thuận trong gia đình.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:          

1. Thư ký Tình: 0985 536 299             

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832         

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840        

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828         

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866        

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm        

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).        

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5
LOGO LST FINAL-01-1