CHO MƯỢN XE GÂY TAI NẠN, CHỦ XE CÓ THỂ PHẢI GÁNH TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ?

Giải đáp pháp luật
06/08/2026
8 phút đọc
202 views
Mục lục bài viết

I. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự

Khi xảy ra tai nạn giao thông đối với xe cho mượn, trách nhiệm bồi thường dân sự chủ yếu được phân chia theo nguyên nhân gây tai nạn:

1. Trường hợp tai nạn xảy ra do lỗi kỹ thuật của phương tiện (Ví dụ: mất phanh, nổ lốp...)

  • Văn bản áp dụng: Bộ luật Dân sự 2015 (Khoản 1 và Khoản 2 Điều 601) quy định về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.

  • Nội dung cụ thể: Phương tiện giao thông vận tải cơ giới được xếp vào nhóm nguồn nguy hiểm cao độ. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ có trách nhiệm vận hành, sử dụng, bảo quản và trông giữ phương tiện theo đúng pháp luật.

  • Phân định trách nhiệm:

    • Khi chủ xe đã giao phương tiện cho người khác chiếm hữu, sử dụng đúng quy định pháp luật thì người được giao xe (người mượn xe) phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

    • Chủ xe không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp này, trừ khi giữa chủ sở hữu và người mượn xe có thỏa thuận khác (ví dụ: thỏa thuận chủ xe bồi thường trước rồi người mượn hoàn trả sau, hoặc thỏa thuận liên đới chịu trách nhiệm).

    • Tuy nhiên, chủ xe vẫn có thể phải bồi thường nếu bên bị thiệt hại chứng minh được chủ xe có lỗi trong việc bảo dưỡng, không đảm bảo an toàn kỹ thuật của xe trước khi cho mượn.

2. Trường hợp tai nạn xảy ra do lỗi của người điều khiển phương tiện (Người mượn xe vi phạm luật giao thông)

  • Văn bản áp dụng: Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 584) quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

  • Nội dung cụ thể: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

  • Phân định trách nhiệm:

    • Nếu tai nạn hoàn toàn do lỗi vi phạm luật giao thông của người lái xe (người mượn xe), thì người mượn xe có trách nhiệm trực tiếp và duy nhất bồi thường toàn bộ thiệt hại cho nạn nhân.

    • Chủ xe cho mượn hoàn toàn không phải bồi thường.

3. Trường hợp chủ xe giao xe trái quy định pháp luật

  • Văn bản liên quan: Khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

  • Nội dung cụ thể: Trường hợp chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng không đúng quy định của pháp luật mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại.

  • Ví dụ điển hình: Chủ xe biết rõ người mượn không có bằng lái xe (giấy phép lái xe) phù hợp hoặc đang say xỉn nhưng vẫn giao xe, khi người đó gây tai nạn, chủ xe bắt buộc phải đứng ra bồi thường thiệt hại.

II. Trách nhiệm hình sự của chủ xe (Có thể bị đi tù?)

Chủ xe không thể vô can trong mọi trường hợp. Nếu việc cho mượn xe được thực hiện khi biết rõ người mượn không đủ điều kiện điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Văn bản áp dụng: Điều 264 Bộ luật Hình sự 2015 về "Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ".

  • Hành vi cấu thành tội phạm: Chủ xe giao xe cho người khác khi biết rõ người đó không có giấy phép lái xe, hoặc đang sử dụng rượu, bia mà nồng độ cồn vượt quá mức quy định, sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác, gây thiệt hại nghiêm trọng cho người khác.

  • Các khung hình phạt cụ thể:

    • Khung 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm nếu gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp: làm chết 01 người; gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; gây tổn thương cho 02 người trở lên với tổng tỷ lệ từ 61% đến 121%; hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    • Khung 2: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu làm chết 02 người; tổng tỷ lệ thương tích của các nạn nhân từ 122% đến 200%; hoặc gây thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    • Khung 3: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu làm chết 03 người trở lên; tổng tỷ lệ thương tích các nạn nhân từ 201% trở lên; hoặc gây thiệt hại tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.

    • Hình phạt bổ sung: Chủ xe còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

  • Xử phạt hành chính (nếu chưa đến mức truy cứu hình sự): Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, chủ xe giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển (không có bằng lái) sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.

III. Các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo Khoản 3 Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015, cả chủ xe lẫn người được giao xe (người mượn xe) đều không phải bồi thường thiệt hại (kể cả khi không có lỗi) nếu tai nạn rơi vào các trường hợp loại trừ sau đây:

  1. Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại (Ví dụ: nạn nhân cố tình lao vào xe để tự tử).

  2. Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

18040dd3-fd16-4d07-9326-4d487c05144e.png

IV. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sức khỏe bao gồm những gì?

Khi có tai nạn xảy ra gây thiệt hại về sức khỏe, người có lỗi chịu trách nhiệm bồi thường phải chi trả các khoản quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng và phục hồi sức khỏe, chức năng bị mất hoặc giảm sút của nạn nhân.

  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút của người bị thiệt hại (hoặc áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại nếu thu nhập không ổn định).

  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc trong thời gian điều trị; nếu nạn nhân mất hoàn toàn khả năng lao động thì phải bồi thường cả chi phí hợp lý để nuôi dưỡng, chăm sóc thường xuyên.

  • Một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

V.  Lời khuyên từ chuyên gia

1. Lưu ý quan trọng khi cho mượn xe (Dành cho chủ xe)

  • Kiểm tra Giấy phép lái xe (GPLX): Tuyệt đối không cho người chưa có bằng lái phù hợp mượn xe. Việc này không chỉ giúp tránh mức phạt hành chính từ 4 – 6 triệu đồng mà còn bảo vệ bạn trước rủi ro bị truy cứu hình sự.

  • Đánh giá trạng thái của người mượn: Tuyệt đối không giao xe cho người đang có dấu hiệu sử dụng rượu, bia, chất kích thích, ma túy hoặc người không đủ sức khỏe, năng lý hành vi để lái xe.

  • Bảo dưỡng định kỳ: Luôn đảm bảo xe hoạt động tốt về mặt kỹ thuật (phanh, lốp, đèn...) trước khi giao cho người khác chiếm hữu, nhằm tránh trách nhiệm liên đới nếu tai nạn xảy ra do lỗi kỹ thuật của phương tiện.

  • Quy định về xe "không chính chủ": Người mượn xe sử dụng xe hợp pháp, có đầy đủ giấy tờ xe và GPLX khi tham gia giao thông thì không bị xử phạt về lỗi không chính chủ.

2. Hướng dẫn lái xe an toàn (Dành cho người mượn xe)

  • Kiểm tra kỹ trước khi khởi hành: Khi mượn xe (đặc biệt là xe lạ), hãy làm quen với vị trí và cách hoạt động của phanh, chân ga, côn, cần số, hệ thống đèn, cần gạt nước và phanh tay.

  • Điều chỉnh tư thế: Chỉnh ghế lái, vô lăng và đặc biệt là gương chiếu hậu để có tầm quan sát tốt nhất, giảm thiểu điểm mù trước khi lăn bánh.

  • Lái xe với tốc độ phù hợp: Bắt đầu từ tốc độ thấp để cảm nhận độ nhạy của xe, không tăng tốc hay phanh đột ngột. Luôn tuân thủ luật giao thông, không lấn làn, không vượt ẩu và giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:          

1. Thư ký Tình: 0985 536 299             

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832         

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840        

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828         

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866        

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm        

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).        

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5
LOGO LST FINAL-01-1