I. CHỈ LÀ HÙ DỌA HAY CÓ THỂ VÀO TÙ?
Ranh giới pháp lý để xác định một người nhắn tin đe dọa chỉ dừng lại ở mức bị phạt tiền hay sẽ phải đối mặt với án tù nằm ở nội dung đe dọa, mục đích hành vi và trạng thái tâm lý lo sợ thực tế của nạn nhân.
[HÀNH VI NHẮN TIN ĐE DỌA]
│
┌───────────────────┴───────────────────┐
▼ ▼
[CẤU THÀNH HÌNH SỰ - VÀO TÙ] [CHƯA ĐỦ CẤU THÀNH HÌNH SỰ]
• Có nội dung đe dọa giết người • Đe dọa quấy rối thông thường
• Có CĂN CỨ làm nạn nhân LO SỢ • Không có căn cứ làm nạn nhân tin
rằng sẽ bị tước đoạt tính mạng sẽ xảy ra hành vi giết người
│ │
▼ ▼
Xử lý Hình sự Xử phạt Hành chính
(Điều 133 BLHS 2015: (Điểm g K3 Điều 102
Phạt tù 06 tháng - 07 năm) Nghị định 15/2020/NĐ-CP:
Phạt 5 - 10 triệu đồng)
1. Trường hợp 1: Chưa đến mức đi tù – Chỉ dừng ở mức Xử phạt hành chính
Dấu hiệu nhận biết: Các tin nhắn mang nội dung đe dọa, quấy rối, xúc phạm, gây phiền hà hoặc đe dọa gây thiệt hại thông thường mà không chứa nội dung đe dọa tước đoạt tính mạng, hoặc có tin nhắn dọa giết nhưng không có căn cứ thực tế để nạn nhân tin rằng việc đó sẽ xảy ra.
Hình thức xử lý: Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (quy định về vi phạm trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin).
Mức phạt: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm (mức phạt áp dụng cho tổ chức là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo Khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP).
Biện pháp khắc phục đi kèm: Người vi phạm có thể bị buộc chấm dứt sử dụng dịch vụ viễn thông.
2. Trường hợp 2: Chính thức "VÀO TÙ" – Truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đe dọa giết người (Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015)
Một người nhắn tin đe dọa sẽ chính thức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đối mặt với án tù khi thỏa mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành Tội đe dọa giết người theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
Yếu tố ranh giới quyết định (Mặt khách quan):
Nội dung tin nhắn thể hiện ý định tước đoạt tính mạng của người nhận tin hoặc người thân thích của họ. Tin nhắn có thể mô tả cụ thể phương thức (dùng dao, súng, tạt axit, phóng hỏa...) hoặc không mô tả cụ thể cách thức.
Yếu tố bắt buộc: Phải có căn cứ làm cho người bị đe dọa thực sự lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện.
Tiêu chí đánh giá "sự lo sợ có căn cứ" của Tòa án: Theo hướng dẫn tại Chương 2 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét một cách khách quan, toàn diện dựa trên:
Thời gian, hoàn cảnh, địa điểm diễn biến sự việc.
Nguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến mâu thuẫn.
Mối tương quan lực lượng giữa hai bên (về thể lực, tuổi đời, trình độ, hoàn cảnh xã hội...).
Tần suất gửi tin nhắn, phương tiện đe dọa.
Nếu trong hoàn cảnh đó, một người bình thường cũng sẽ lo lắng rằng hành vi tước đoạt tính mạng sẽ diễn ra thực tế, thì sự lo lắng của nạn nhân được coi là có căn cứ và tội phạm đã hoàn thành (không bắt buộc phải có hậu quả giết người thực tế xảy ra).
Mặt chủ quan: Thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người gửi tin nhắn nhận thức rõ hành vi đe dọa của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả làm nạn nhân hoảng sợ và mong muốn nạn nhân tin/lo sợ rằng mình sẽ bị giết nhằm ép buộc nạn nhân làm hoặc không làm một việc gì đó.
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (Điều 12 BLHS 2015): Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội đe dọa giết người.
II. CÁC KHUNG HÌNH PHẠT TÙ CHI TIẾT, PHÂN LOẠI TỘI PHẠM & THỜI HIỆU
Khi đã cấu thành Tội đe dọa giết người (Điều 133 BLHS 2015), người thực hiện hành vi nhắn tin sẽ bị xử lý theo 02 khung hình phạt tù sau:
Khung hình phạt | Quy định cụ thể | Mức án tù áp dụng | Phân loại tội phạm (Điều 9) | Thời hiệu truy cứu TNHS (Điều 27) |
| Khung 1 (Khoản 1 Điều 133) | Nhắn tin đe dọa giết người có căn cứ làm nạn nhân lo sợ việc đe dọa sẽ được thực hiện. | Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. | Tội phạm ít nghiêm trọng (mức phạt tối đa đến 03 năm tù). | 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi. |
| Khung 2 (Khoản 2 Điều 133) | Thuộc một trong các trường hợp tăng nặng:• Đối với 02 người trở lên;• Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;• Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ;• Đối với người dưới 16 tuổi;• Để che giấu/trốn tránh việc bị xử lý về tội khác. | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. | Tội phạm nghiêm trọng (mức phạt tối đa từ trên 03 năm đến 07 năm tù). | 10 năm kể từ ngày thực hiện hành vi. |
III. Trường hợp chuyển biến sang các Tội danh đặc biệt nguy hiểm khác
Nếu hành vi không dừng lại ở tin nhắn đe dọa suông mà đối tượng có thêm các hành động thực tế đi kèm, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh nặng hơn rất nhiều:
Nếu vừa nhắn tin đe dọa vừa có hành vi chuẩn bị phương tiện/công cụ (như mài dao, mua súng, mua axit, mua xăng...): Sẽ bị truy cứu về Tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội theo Điều 123 BLHS 2015 (chứ không còn là tội đe dọa).
Nếu sau khi nhắn tin đe dọa mà thực hiện hành vi tước đoạt tính mạng nạn nhân: Xử lý về Tội giết người theo Điều 123 BLHS 2015.
Nếu nhắn tin đe dọa nhằm cản trở người thi hành công vụ: Xử lý về Tội chống người thi hành công vụ theo Điều 330 BLHS 2015.
Nếu nhắn tin đe dọa nhằm ép buộc nạn nhân quan hệ tình dục: Xem xét xử lý về Tội hiếp dâm (Điều 141) hoặc Tội cưỡng dâm (Điều 143).
Nếu khống chế, giữ người, đe dọa tung ảnh nóng/ảnh khỏa thân: Có thể bị xử lý về Tội bắt, giữ người trái pháp luật (Điều 157), Tội làm nhục người khác (Điều 155), Tội vu khống (Điều 156) hoặc Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy (Điều 326).

IV. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT BỊ NHẮN TIN DỌA GIẾT
Trường hợp bản thân hoặc người thân bị nhắn tin đe dọa giết người, Hiến pháp 2013 và Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 34) bảo hộ tuyệt đối quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự của công dân. Nạn nhân cần thực hiện ngay các bước xử lý sau:
Bảo lưu và thu thập chứng cứ ngay lập tức:
Tuyệt đối không xóa tin nhắn đe dọa hay lịch sử trò chuyện.
Chụp màn hình toàn bộ tin nhắn, lưu lại số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, thời gian và tần suất gửi tin.
Ghi âm cuộc gọi đe dọa, quay video hoặc lưu trữ bản ghi dữ liệu liên quan để làm chứng cứ trình nộp.
Nộp đơn tố giác tội phạm đến Cơ quan Công an:
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Nơi nhận: Gửi đơn tố giác kèm bằng chứng đến Cơ quan điều tra Công an cấp quận/huyện hoặc Công an xã/phường nơi bạn cư trú hoặc nơi đối tượng cư trú.
Trường hợp khẩn cấp: Khi thấy nguy cơ bị tấn công trực tiếp, gọi ngay cho lực lượng phản ứng nhanh 113.
Thời hạn giải quyết (Điều 147 BLTTHS 2015 & Thông tư liên tịch 01/2017): Trong thời hạn 20 ngày (vụ việc phức tạp tối đa 02 tháng), cơ quan Công an có trách nhiệm xác minh và ra quyết định khởi tố vụ án, không khởi tố hoặc xử phạt hành chính.
Biện pháp chủ động bảo vệ an toàn:
Tạm thời né tránh những nơi vắng vẻ, thay đổi lộ trình đi lại hoặc tạm thời chuyển chỗ ở nếu nhận thấy nguy cơ nguy hiểm trực tiếp.
Tuyệt đối tin tưởng vào lực lượng Công an, chủ động phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin.
Tuyệt đối không tự ý mua sắm hay trang bị vũ khí trái phép.
Tuyệt đối tin tưởng vào lực lượng Công an, chủ động phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin.
Tuyệt đối không tự ý mua sắm hay trang bị vũ khí trái phép.
Tuyệt đối không thuê "xã hội đen", giang hồ để bảo vệ, đe dọa ngược lại hoặc trả thù đối tượng. Việc tự ý dùng vũ khí hay thuê xã hội đen rất dễ biến nạn nhân từ vị thế người bị hại trở thành người vi phạm pháp luật.Tuyệt đối không thuê "xã hội đen", giang hồ để bảo vệ, đe dọa ngược lại hoặc trả thù đối tượng. Việc tự ý dùng vũ khí hay thuê xã hội đen rất dễ biến nạn nhân từ vị thế người bị hại trở thành người vi phạm pháp luật.
V. LỜI KHUYÊN TỪ CHUYÊN GIA
Tuyệt đối tin tưởng vào lực lượng Công an, chủ động phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin.
Tuyệt đối không tự ý mua sắm hay trang bị vũ khí trái phép.
Tuyệt đối không thuê "xã hội đen", giang hồ để bảo vệ, đe dọa ngược lại hoặc trả thù đối tượng. Việc tự ý dùng vũ khí hay thuê xã hội đen rất dễ biến nạn nhân từ vị thế người bị hại trở thành người vi phạm pháp luật.
Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:
1. Thư ký Tình: 0985 536 299
2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832
3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840
4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828
5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866
📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm
📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).

