Cho Người Khác Vay Tiền Bằng Miệng, Có Đòi Nợ Được Không?

Giải đáp pháp luật
02/11/2026
8 phút đọc
28 views
Mục lục bài viết

1. Cơ Sở Pháp Lý Khẳng Định Quyền Đòi Nợ Khi Không Có Hợp Đồng Bằng Văn Bản

Theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam, giao dịch vay tiền không bắt buộc phải lập thành hợp đồng bằng văn bản hay có công chứng, chứng thực. Pháp luật vẫn công nhận và bảo vệ quyền đòi nợ của người cho vay nếu giao dịch đáp ứng các điều kiện có hiệu lực.

1.1. Quy Định Về Hình Thức Hợp Đồng Và Giao Dịch Dân Sự

Giao dịch cho vay tiền thực chất là một hợp đồng vay tài sản dưới góc độ pháp lý dân sự.

Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Hợp đồng vay tài sản:

"Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Đồng thời, bản chất của hợp đồng vay tài sản là một loại giao dịch dân sự. Quy định về hình thức của giao dịch dân sự được nêu rõ như sau:

Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Giao dịch dân sự:

"Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự."

Khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Hình thức giao dịch dân sự:

  • Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

  • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

Như vậy, pháp luật công nhận 03 hình thức giao dịch dân sự: bằng lời nói, bằng văn bản (bao gồm cả thông điệp dữ liệu qua phương tiện điện tử) và bằng hành vi cụ thể. Do Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định bắt buộc hợp đồng vay tài sản phải lập thành văn bản, việc cho vay tiền thông qua lời nói hoặc tin nhắn, điện thoại, chuyển khoản vẫn có hiệu lực pháp lý.

1.2. Điều Kiện Để Việc Cho Vay Tiền Không Giấy Tờ Được Pháp Luật Bảo Vệ

Mặc dù không bắt buộc có giấy tờ, việc cho vay tiền chỉ phát sinh hiệu lực pháp lý khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự:

  1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

    • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

    • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

  2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Kết luận: Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, việc cho vay tiền dù không có hợp đồng hay giấy tờ viết tay vẫn hoàn toàn hợp pháp. Bên cho vay hoàn toàn có quyền đòi lại số tiền đã cho vay.

2. Quy Định Về Khởi Kiện Dân Sự Và Nguồn Thu Thập Chứng Cứ

Khi người vay cố tình không trả nợ hoặc không hợp tác thỏa thuận, người cho vay có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

2.1. Quyền Khởi Kiện Ra Tòa Án

Quyền tố tụng của người cho vay được ghi nhận cụ thể tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Quyền khởi kiện vụ án:

"Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình."

2.2. Các Nguồn Thu Thập Chứng Cứ Chứng Minh Quan Hệ Vay Tiền

Thách thức lớn nhất khi khởi kiện đòi nợ không có hợp đồng viết tay là nghĩa vụ chứng minh sự tồn tại của quan hệ vay nợ. Người khởi kiện cần thu thập các nguồn chứng cứ theo quy định của pháp luật tố tụng.

Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Nguồn chứng cứ:

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

  1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử;

  2. Vật chứng;

  3. Lời khai của đương sự;

  4. Lời khai của người làm chứng;

  5. Kết luận giám định;

  6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

  7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;

  8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập;

  9. Văn bản công chứng, chứng thực;

  10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Nhóm chứng cứVí dụ cụ thể trong thực tế cho vay tiền không giấy tờGiá trị pháp lý
Dữ liệu điện tử & Tài liệu nghe nhìnTin nhắn SMS, tin nhắn qua Zalo/Facebook/Viber, Email xác nhận việc mượn tiền, file ghi âm cuộc gọi/gặp mặt, sao kê lịch sử chuyển khoản ngân hàng ghi rõ nội dung cho vay.Được xem là thông điệp dữ liệu / tài liệu nghe được, nhìn được theo Khoản 1 Điều 119 BLDS 2015 và Điều 94 BLTTS 2015.
Lời khai của người làm chứngNgười chứng kiến trực tiếp thời điểm giao nhận tiền hoặc thời điểm hai bên trao đổi về khoản vay.Căn cứ bổ trợ quan trọng được Tòa án xem xét.
Biên bản ghi nhận / Văn bản xác nhậnGiấy cam kết trả nợ lập sau đó, biên bản làm việc giữa hai bên về việc chốt công nợ.Văn bản thừa nhận nghĩa vụ trả nợ của bên vay.

3. Quy Định Pháp Luật Hình Sự Khi Bên Vay Cố Tình Bỏ Trốn Hoặc Dùng Thủ Đoạn Gian Dối

Trong trường hợp bên vay không chỉ không trả tiền mà còn có hành vi gian dối, bỏ trốn hoặc cố tình không trả dù có điều kiện, vụ việc có thể chuyển từ quan hệ dân sự sang dấu hiệu tội phạm hình sự.

3.1. Tội Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản

Hành vi nhận tài sản qua hợp đồng vay mượn nhưng cố tình chiếm đoạt sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2017 (sửa đổi, bổ sung Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015) quy định:

  1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    • Có tổ chức;

    • Có tính chất chuyên nghiệp;

    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    • Tái phạm nguy hiểm.

  3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

  4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

  5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3.2. Giải Quyết Vấn Đề Dân Sự Trong Vụ Án Hình Sự

Khi cơ quan công an thụ lý tố giác và khởi tố vụ án hình sự, việc đòi lại tiền sẽ được kết hợp giải quyết theo quy định tố tụng hình sự.

Điều 30 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự:

"Việc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự. Trường hợp vụ án hình sự phải giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại, bồi hoàn mà chưa có điều kiện chứng minh và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự thì vấn đề dân sự có thể tách ra để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự."

506a0881-2261-4f45-b0df-f72de8b125e3.png

4. Hướng Dẫn Chi Tiết Quy Trình Đòi Nợ Khi Không Có Hợp Đồng Vay

Để giải quyết việc đòi nợ không có giấy tờ một cách hợp pháp và hiệu quả, người cho vay cần thực hiện theo các bước cụ thể sau:

Bước 1: Thương Lượng Và Thỏa Thuận Lại Lịch Trả Nợ

Do việc cho vay ban đầu dựa trên sự tin tưởng, bước đầu tiên nên thực hiện là gặp mặt trực tiếp hoặc trao đổi hòa giải để thỏa thuận lại về phương án trả nợ.

  • Mục tiêu: Đề nghị người vay ký giấy xác nhận nợ hoặc hợp đồng vay bổ sung.

  • Tác dụng: Chuyển đổi giao dịch từ "không có giấy tờ" sang "có văn bản xác nhận nợ", tạo căn cứ pháp lý vững chắc cho các bước sau.

Bước 2: Thu Thập Và Củng Cố Chứng Cứ Dữ Liệu Điện Tử

Nếu người vay không hợp tác ký giấy tờ, người cho vay cần chủ động thu thập các chứng cứ chứng minh quan hệ vay tiền:

  1. Lịch sử giao dịch ngân hàng: Trích xuất sao kê ngân hàng đối với các khoản chuyển khoản tiền vay (đặc biệt lưu ý các giao dịch ghi rõ nội dung chuyển tiền cho vay/mượn).

  2. Lưu trữ thông điệp dữ liệu: Chụp ảnh màn hình các đoạn tin nhắn qua Zalo, SMS, Messenger, Email thể hiện việc trao đổi vay tiền, hứa hẹn trả nợ, xin gia hạn nợ.

  3. Ghi âm cuộc thoại/gặp mặt: Thực hiện ghi âm các cuộc trao đổi trực tiếp hoặc qua điện thoại mà trong đó người vay thừa nhận có vay khoản tiền cụ thể và hứa hoàn trả.

  4. Xác nhận từ người làm chứng: Thu thập thông tin từ những người chứng kiến việc giao nhận tiền mặt hoặc trao đổi nợ.

Bước 3: Lựa Chọn Phương Thức Giải Quyết Pháp Lý

Tùy thuộc vào thái độ và hành vi của người vay, người cho vay lựa chọn 01 trong 02 con đường pháp lý:

Phương án A: Khởi kiện dân sự ra Tòa án nhân dân

  • Áp dụng khi: Người vay thừa nhận nợ nhưng dây dưa không trả hoặc tranh chấp về số tiền.

  • Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người vay cư trú/làm việc (theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

  • Hồ sơ gồm: Đơn khởi kiện, bản sao Căn cước công dân của người khởi kiện, toàn bộ chứng cứ thu thập được (sao kê ngân hàng, bản ghi âm, tin nhắn, lời khai người làm chứng).

Phương án B: Tố giác tội phạm đến Cơ quan Điều tra

  • Áp dụng khi: Người vay có dấu hiệu bỏ trốn khỏi nơi cư trú, dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền hoặc cố tình không trả dù có khả năng tài chính.

  • Thẩm quyền: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp quận/huyện nơi xảy ra sự việc hoặc nơi người bị tố giác cư trú.

  • Tội danh tố giác: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

5. Các Lưu Ý Quan Trọng Cần Tránh Khi Đòi Nợ

Khi đòi nợ không có giấy tờ, do tâm lý bức xúc, nhiều người cho vay dễ mắc phải những sai lầm dẫn đến vi phạm pháp luật:

  1. Tuyệt đối không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực: Hành vi đe dọa, đánh đập, bắt giữ người vay tiền để đòi nợ có thể cấu thành các tội phạm hình sự như Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS), Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS) hoặc Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS).

  2. Không đăng tải thông tin bôi nhọ, xúc phạm danh dự trên mạng xã hội: Việc đăng ảnh, viết bài xúc phạm danh dự, nhân phẩm người vay tiền trên Facebook/Zalo có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm làm nhục người khác (Điều 155 BLHS).

  3. Không tự ý đến nhà chiếm giữ tài sản của người vay: Tự ý lấy xe máy, đồ đạc của người vay khi chưa có phán quyết của Tòa án hoặc sự đồng ý của họ có thể bị xử lý về Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản hoặc Tội cướp tài sản.

  4. Kiểm tra thời hiệu khởi kiện: Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:          

1. Thư ký Tình: 0985 536 299             

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832         

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840        

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828         

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866        

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm        

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).        

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5   
LOGO LST FINAL-01-1