CHA MẸ MẤT, NHÀ ĐẤT CHƯA CÓ SỔ ĐỎ: CON CÁI CÓ QUYỀN YÊU CẦU CHIA THỪA KẾ?

Giải đáp pháp luật
09/10/2026
8 phút đọc
138 views
Mục lục bài viết

1. Con cái có quyền yêu cầu chia thừa kế nhà đất chưa có sổ đỏ không?

Khi cha mẹ qua đời không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, nhà đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của cha mẹ vẫn được xác định là di sản thừa kế và được phân chia theo pháp luật. Hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ (bao gồm con đẻ và con nuôi hợp pháp) hoàn toàn có quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế này.

Đối với trường hợp nhà đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ), pháp luật không quy định bắt buộc phải có Sổ đỏ mới được yêu cầu phân chia thừa kế. Trong quá trình giải quyết, nếu có đủ căn cứ và tài liệu xác định nhà đất tranh chấp là di sản thuộc quyền sử dụng, sở hữu của người chết để lại hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, Tòa án nhân dân vẫn có quyền thụ lý và tiến hành phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, việc một người con nộp đơn yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế không bắt buộc phải được sự đồng ý hay nhất trí của tất cả các đồng thừa kế khác trong gia đình.

2. Quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật liên quan và nội dung điều khoản

a) Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13)

  • Điều 609 (Quyền thừa kế): Quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, cũng như hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

  • Điều 612 (Di sản): Quy định di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

  • Điều 649 (Thừa kế theo pháp luật): Xác định thừa kế theo pháp luật là việc thừa kế được thực hiện theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

  • Điều 650 (Những trường hợp thừa kế theo pháp luật): Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc người thừa kế theo di chúc chết trước/cùng thời điểm với người lập di chúc.

  • Điều 651 (Người thừa kế theo pháp luật): 

    • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

    • Những người thừa kế cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

  • Điều 623 (Thời hiệu thừa kế): Quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người có tài sản chết). Hết thời hạn này, di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

b) Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15)

  • Khoản 4 Điều 45 (Điều kiện thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất): Quy định rõ đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

  • Điều 137 & Điều 138 (Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): Lập căn cứ pháp lý công nhận người sử dụng đất có giấy tờ hợp pháp được lập trước ngày 15/10/1993 hoặc người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp nhưng không có giấy tờ vẫn đủ điều kiện để được xem xét cấp Giấy chứng nhận.

  • Khoản 2 Điều 236 (Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai): Trường hợp tranh chấp đất đai mà các bên không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 thì các bên có quyền khởi kiện giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

eb7cf16f-cc54-42ea-8f6d-e050653e756a.png

3. Lưu ý quan trọng và hướng dẫn chi tiết thủ tục khởi kiện chia thừa kế

a) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

  • Người khởi kiện nộp đơn yêu cầu phân chia di sản thừa kế tại Tòa án nhân dân khu vực / Tòa án nhân dân nơi có bất động sản (nhà đất).

b) Hồ sơ, tài liệu chi tiết cần chuẩn bị

Người khởi kiện cần thu thập và chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nộp kèm theo đơn khởi kiện bao gồm:

  1. Đơn khởi kiện: Ghi rõ thông tin người khởi kiện, người bị kiện, các đồng thừa kế và yêu cầu cụ thể về việc phân chia di sản nhà đất.

  2. Giấy tờ về nhân thân và sự kiện mở thừa kế: Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của cha, mẹ, ông, bà; giấy khai sinh của người khởi kiện và các đồng thừa kế khác để xác định hàng thừa kế.

  3. Chứng cứ về nguồn gốc di sản nhà đất: 

    • Trích lục thửa đất hoặc bản đồ địa chính do cơ quan địa chính xã, phường, thị trấn cấp.

    • Giấy tờ mua bán, chuyển nhượng nhà đất bằng giấy viết tay từ trước đây (nếu có).

    • Biên lai, hóa đơn chứng từ nộp thuế sử dụng đất hàng năm của cha mẹ.

  4. Giấy tờ chứng minh khác: Phiếu thông tin nơi cư trú của người khởi kiện; biên bản họp gia đình; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất (nếu có).

c) Trình tự Tòa án giải quyết

  • Sau khi nhận đơn và tài liệu kèm theo, nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, Tòa án sẽ thông báo nộp tạm ứng án phí, tiến hành thụ lý vụ án và giải quyết phân chia di sản theo trình tự tố tụng dân sự.

4. Lời khuyên từ chuyên gia pháp lý

  • Ưu tiên thương lượng và hòa giải gia đình: Thừa kế là quan hệ giữa những người thân thích, các bên nên ưu tiên họp gia đình để thỏa thuận phân chia di sản trước nhằm giữ gìn tình cảm và tiết kiệm chi phí, thời gian tố tụng.

  • Thu thập tối đa chứng cứ nguồn gốc đất: Vì nhà đất chưa có Sổ đỏ, người khởi kiện cần chủ động liên hệ UBND cấp xã/phường hoặc cơ quan quản lý đất đai để trích lục hồ sơ địa chính và biên lai nộp thuế nhằm chứng minh di sản đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

  • Thực hiện thủ tục hòa giải tại cơ sở: Việc gửi đơn đề nghị hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất không chỉ tạo cơ hội thỏa thuận mà còn hỗ trợ xác minh rõ hiện trạng, ranh giới và nguồn gốc sử dụng đất.

  • Chú ý thời hiệu khởi kiện thừa kế: Người thừa kế cần lưu ý thời hiệu yêu cầu Tòa án chia di sản bất động sản là 30 năm tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày cha mẹ mất).

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:       

1. Thư ký Tình: 0985 536 299           

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832       

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840      

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828       

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866      

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm      

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).     

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5
LOGO LST FINAL-01-1