I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VÀ LIÊN QUAN
Bộ luật Dân sự 2015 (Chương XXII - Di chúc): Văn bản pháp lý nền tảng quy định toàn bộ điều kiện về chủ thể, nội dung, hình thức, người làm chứng và hiệu lực của di chúc.
Quyết định 21/2026/QĐ-UBND của UBND TP.HCM (có hiệu lực từ ngày 27-4-2026): Quy định về việc chuyển giao một số thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch UBND cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng.
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CÁC ĐIỀU KHOẢN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
1. Điều kiện đối với người lập di chúc (Điều 625, Điều 630)
Người thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên): Phải minh mẫn, sáng suốt trong suốt quá trình lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Trường hợp người thành niên bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì di chúc không được pháp luật công nhận.
Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: Được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Tuy nhiên, cha mẹ hoặc người giám hộ chỉ có quyền đồng ý việc lập di chúc hay không, hoàn toàn không được can thiệp vào nội dung di chúc (ý chí tự nguyện của người lập).
Sự tự nguyện: Bắt buộc phải có sự thống nhất giữa ý chí nội tâm và việc bày tỏ ý chí ra bên ngoài, tự định đoạt theo ý mình.
2. Điều kiện đối với nội dung di chúc (Điều 630, Điều 631)
Nội dung hợp pháp: Không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Nội dung bắt buộc phải có (Khoản 1 Điều 631):
Ngày, tháng, năm lập di chúc;
Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
Di sản để lại và nơi có di sản.
Quy cách thể hiện:
Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu.
Nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên ngay bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
3. Điều kiện về hình thức di chúc (Điều 627, Điều 628, Điều 629)
Pháp luật công nhận 02 hình thức chính: Di chúc bằng văn bản và Di chúc miệng.
Di chúc bằng văn bản (Điều 628): Gồm 04 loại:
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
Di chúc bằng văn bản có công chứng.
Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc miệng (Điều 629, Khoản 5 Điều 630):
Điều kiện áp dụng: Chỉ được lập khi tính mạng một người bị đe dọa bởi cái chết và không thể lập di chúc bằng văn bản.
Thủ tục: Thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất 02 người làm chứng. Người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ ngay sau đó.
Thời hạn công chứng/chứng thực: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc miệng phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký/điểm chỉ của người làm chứng.
Thời hạn tự hủy bỏ: Sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
4. Người làm chứng di chúc (Điều 632)
Người làm chứng phải là người độc lập, không thuộc các trường hợp bị pháp luật loại trừ (chẳng hạn như người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, người chưa thành niên...).
5. Thay đổi, sửa đổi, hủy bỏ di chúc (Điều 640)
Khi thay đổi ý định, trong di chúc mới người lập di chúc cần ghi rõ việc thay thế hoặc hủy bỏ di chúc đã lập trước đó, tránh để lại nhiều bản có nội dung mâu thuẫn nhau.

III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VÀ CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG
Khuyên chọn hình thức Công chứng hoặc Chứng thực:
Nên ưu tiên lập di chúc tại tổ chức công chứng hoặc cơ quan chứng thực. Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ, năng lực hành vi và sự tự nguyện của người lập. Nếu nghi ngờ về khả năng nhận thức hoặc có dấu hiệu bị cưỡng ép, lừa dối, công chứng viên có cơ chế từ chối hoặc yêu cầu xác minh, giám định.
Lưu ý địa phương: Tùy thuộc vào từng địa phương (như tại TP.HCM áp dụng Quyết định 21/2026/QĐ-UBND), thẩm quyền chứng thực có thể chuyển sang tổ chức hành nghề công chứng, do đó người dân nên hỏi rõ UBND hoặc phòng công chứng tại nơi cư trú trước khi thực hiện.
Khi tự lập di chúc bằng văn bản:
Tự viết tay: Người lập di chúc nên tự tay viết toàn bộ nội dung và ký tên.
Đánh máy hoặc nhờ người khác viết hộ: Phải có ít nhất 02 người làm chứng độc lập cùng ký hoặc điểm chỉ trước mặt người lập di chúc trong cùng một buổi.
Định đoạt tài sản: Chỉ chỉ định đoạt những tài sản thực sự thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của mình.
Lưu giữ chứng cứ về sự minh mẫn:
Để phòng ngừa rủi ro tranh chấp sau này, người lập nên chủ động lưu giữ thêm chứng cứ chứng minh sự minh mẫn của mình tại thời điểm lập di chúc, chẳng hạn như: Giấy khám sức khỏe gần nhất, hình ảnh hoặc video ghi lại quá trình lập di chúc.
Có thể gửi giữ bản di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng để đảm bảo an toàn.
Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:
1. Thư ký Tình: 0985 536 299
2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832
3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840
4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828
5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866
📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm
📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).