I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
1. Thẩm quyền xác định quan hệ cha con của Tòa án
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025):
Khoản 10 Điều 29: Quy định yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ thuộc thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án.
Điều 35 (sửa đổi bởi Luật sửa đổi năm 2025) & Khoản 2 Điều 39: Quy định Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm yêu cầu xác định cha, mẹ cho con.
2. Căn cứ pháp luật về quyền và nghĩa vụ
Các quyền và nghĩa vụ của người cha đối với con sau khi công nhận huyết thống được điều chỉnh trực tiếp bởi:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (các Điều 69, 71, 72, 73, 110, 119).
Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (hướng dẫn về nghĩa vụ cấp dưỡng).
Nghị định 282/2025/NĐ-CP (chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi ngăn cản quyền, nghĩa vụ gia đình).
II. NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC ĐIỀU KHOẢN QUY ĐỊNH QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI CHA
1. Nghĩa vụ và quyền chung của cha đối với con (Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Thương yêu và giáo dục: Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo, công dân có ích.
Tr trông nom, nuôi dưỡng: Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Giám hộ và đại diện: Làm người giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
Cấm phân biệt đối xử và lạm dụng: Không phân biệt đối xử với con dựa trên giới tính hoặc tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không lạm dụng sức lao động của con; không xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
2. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng (Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Cha và mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự/không có khả năng lao động và không có tài sản tự nuôi mình.
3. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con (Điều 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập.
Tạo môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con và phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.
Hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề và quyền tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.
Được đề nghị cơ quan, tổ chức giúp đỡ khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết trong việc giáo dục con.

4. Quyền đại diện và trách nhiệm bồi thường thiệt hại (Điều 73 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Đại diện theo pháp luật: Cha là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự (trừ trường hợp có người khác làm giám hộ hoặc đại diện).
Thực hiện giao dịch: Cha có quyền tự mình thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con. Đối với các giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu/sử dụng hoặc tài sản đưa vào kinh doanh của con thì phải có sự thỏa thuận của cả cha và mẹ. Cha mẹ chịu trách nhiệm liên đới về các giao dịch này.
Bồi thường thiệt hại: Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật Dân sự.
5. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con (Điều 110 & Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên.
Mức cấp dưỡng: Do các bên tự thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Trường hợp không thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng: Nếu người cha không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng sau khi đã xác lập quan hệ cha con, người mẹ (người trực tiếp nuôi con) có quyền khởi kiện ra Tòa án để buộc người cha thực hiện nghĩa vụ.
III. CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG TRONG THỰC TIỄN
Bổ sung tên cha vào Giấy khai sinh không tự động diễn ra:
Bản án của Tòa án công nhận quan hệ cha con chỉ xác lập về mặt pháp lý. Để thông tin người cha hiển thị trên Giấy khai sinh của con, người cha phải thực hiện thủ tục hành chính bổ sung hộ tịch.
Ngoại lệ về nghĩa vụ cấp dưỡng (Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP):
Mặc dù nghĩa vụ cấp dưỡng đương nhiên phát sinh khi xác lập quan hệ cha con, nếu người đang trực tiếp nuôi con tự nhận thấy đủ khả năng tài chính nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng, thì người cha không bắt buộc phải cấp dưỡng. Nếu sau này phát sinh tranh chấp, bên nuôi con vẫn có quyền khởi kiện một vụ án độc lập để yêu cầu cấp dưỡng.
Mức phạt đối với hành vi ngăn cản cha thăm nom, chăm sóc con:
Theo Điều 42 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con giữa cha và con sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (trừ trường hợp người cha bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con).
IV. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN SAU KHỊ CÓ BẢN ÁN CỦA TÒA ÁN
Bước 1: Nhận bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật
Theo dõi và nhận bản án sơ thẩm (sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị) hoặc bản án phúc thẩm của Tòa án nhân dân khu vực công nhận quan hệ cha con.
Bước 2: Thực hiện thủ tục bổ sung tên cha vào Giấy khai sinh
Người cha liên hệ UBND cấp xã (xã, phường) nơi đã đăng ký khai sinh cho con, nộp hồ sơ tại bộ phận Tư pháp - Hộ tịch.
Hồ sơ bao gồm: Trích lục bản án/quyết định có hiệu lực của Tòa án, Giấy khai sinh bản gốc của con, văn bản yêu cầu bổ sung/cải chính hộ tịch và giấy tờ nhân thân của người cha.
Bước 3: Thỏa thuận hoặc khởi kiện giải quyết quyền nuôi dưỡng, cấp dưỡng
Hai bên cha mẹ chủ động bàn bạc, thỏa thuận về phương thức thăm nom, chăm sóc và mức cấp dưỡng hằng tháng dựa trên khả năng thực tế của người cha và nhu cầu của con.
Nếu không thỏa thuận được hoặc một bên không tự nguyện thực hiện, bên còn lại có thể gửi đơn khởi kiện độc lập đến Tòa án để yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc xác định quyền trực tiếp nuôi con.
Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:
1. Thư ký Tình: 0985 536 299
2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832
3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840
4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828
5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866
📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm
📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).