1. Các văn bản pháp luật áp dụng và văn bản liên quan
Văn bản pháp luật trực tiếp: Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật số 52/2014/QH13, đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH 2025).
Các văn bản pháp luật liên quan:
Bộ luật Dân sự và Bộ luật Tố tụng dân sự: Áp dụng giải quyết các giao dịch tài sản, quyền đại diện, nghĩa vụ liên đới và thủ tục khởi kiện tại Tòa án.
Nghị định 126/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về chế độ tài sản của vợ chồng.
Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: Hướng dẫn thi hành một số quy định về chế độ tài sản và giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn.
Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP: Hướng dẫn áp dụng quy định pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2. Căn cứ và nội dung điều khoản quy định cụ thể về chia tài sản
2.1. Căn cứ ly hôn theo yêu cầu của một bên (Điều 56)
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương khi có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2.2. Áp dụng chế độ tài sản và nguyên tắc ưu tiên thỏa thuận (Điều 28 & Điều 38)
Vợ chồng có quyền lựa chọn chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.
Pháp luật luôn ưu tiên việc tự thỏa thuận chia tài sản giữa vợ và chồng. Nếu các bên không thể thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không đầy đủ, Tòa án sẽ tiến hành phân chia theo quy định của pháp luật.
2.3. Phân định Tài sản chung vs. Tài sản riêng (Điều 33 & Điều 43)
Tài sản chung (Điều 33): Gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung. Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn cũng là tài sản chung (trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc mua bằng tài sản riêng).
Tài sản riêng (Điều 43): Gồm tài sản mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ/chồng.
2.4. Nguyên tắc giải quyết tài sản của Tòa án khi ly hôn (Điều 59)
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khối tài sản chung về nguyên tắc sẽ được chia đôi (50/50), tuy nhiên Tòa án sẽ xem xét các yếu tố thực tế sau để quyết định tỷ lệ phân chia:
Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Xem xét tình trạng sức khỏe, khả năng lao động và tài chính sau khi ly hôn.
Công sức đóng góp: Căn cứ vào sự đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ/chồng trong gia đình (nội trợ, chăm sóc con cái) được tính tương đương lao động có thu nhập.
Bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh: Tạo điều kiện để các bên tiếp tục hoạt động nghề nghiệp, tạo thu nhập ổn định đời sống.
Lỗi của mỗi bên: Xem xét lỗi vi phạm quyền và nghĩa vụ vợ chồng dẫn đến ly hôn (như bạo lực gia đình, ngoại tình...).
Hình thức chia: Ưu tiên chia bằng hiện vật; nếu không chia được bằng hiện vật thì định giá thành tiền để chia. Bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải thanh toán lại phần giá trị chênh lệch cho bên kia.
Bảo vệ đối tượng yếu thế: Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động.
2.5. Các quy định cụ thể cho từng loại tài sản (Điều 60 - Điều 64)
Nghĩa vụ tài sản đối với người thứ ba (Điều 60): Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba (như các khoản nợ chung) vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn.
Tài sản sống chung với gia đình (Điều 61): Nếu không xác định được tài sản riêng của vợ chồng trong khối tài sản chung gia đình, vợ/chồng được chia một phần tương ứng với công sức đóng góp.
Chia quyền sử dụng đất (Điều 62): Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì vẫn thuộc về bên đó. Nếu là đất ở, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp là tài sản chung thì phân chia theo nguyên tắc tại Điều 59.
Quyền lưu cư (Điều 63): Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên nhưng bên kia gặp khó khăn về chỗ ở thì được quyền ở lại (lưu cư) trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bản án ly hôn có hiệu lực.
Tài sản đưa vào kinh doanh (Điều 64): Vợ/chồng đang trực tiếp kinh doanh tài sản chung được tiếp tục nhận tài sản đó và thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch cho bên còn lại.

3. Các lưu ý quan trọng cần biết
Nghĩa vụ chứng minh tài sản riêng: Theo Khoản 3 Điều 33, nếu không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mình thì tài sản đó mặc định được coi là tài sản chung. Do đó, bên nào muốn giữ tài sản riêng phải thu thập đầy đủ chứng cứ (hợp đồng tặng cho riêng, văn bản thừa kế riêng, giấy tờ chứng minh nguồn tiền mua trước khi kết hôn...).
Tài sản cha mẹ tặng cho chung: Trường hợp ban đầu tài sản do cha mẹ một bên cho, nhưng giấy tờ chuyển nhượng/tặng cho ghi tên cả hai vợ chồng hoặc hai người cùng đứng tên trên Sổ đỏ thì pháp luật xác định đó là tài sản chung.
Công sức nội trợ: Người ở nhà làm nội trợ không bị yếu thế hay chịu thiệt thòi khi chia tài sản vì pháp luật công nhận giá trị lao động nội trợ ngang bằng với lao động tạo ra thu nhập.
Tách biệt nợ chung và nợ riêng: Các khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình được tính là nợ chung (Điều 37); các khoản vay riêng không phục vụ gia đình là nghĩa vụ riêng của người đứng vay (Điều 45).
4. Hướng dẫn chi tiết thủ tục khởi kiện ly hôn đơn phương và chia tài sản
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu của Tòa án, ghi rõ nội dung yêu cầu ly hôn và yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung).
Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính).
CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực).
Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực).
Giấy tờ xác minh nơi cư trú của vợ và chồng.
Giấy tờ chứng minh tài sản tranh chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng góp vốn, giấy chứng nhận cổ phần... (bản sao chứng thực).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú hoặc làm việc.
Bước 3: Nhận thông báo và nộp tạm ứng án phí
Sau khi tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
Người nộp đơn đến Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (mức tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) và nộp lại biên lai cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án thụ lý, hòa giải và định giá tài sản
Tòa án chính thức thụ lý vụ án.
Thẩm phán tiến hành lấy lời khai các đương sự, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Nếu tài sản không thống nhất được giá trị, Tòa án sẽ thành lập Hội đồng định giá tài sản tranh chấp.
Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm
Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, ban hành bản án quyết định về quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con và phân chia khối tài sản chung.
Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:
1. Thư ký Tình: 0985 536 299
2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832
3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840
4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828
5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866
📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm
📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).