1. Căn Cứ Pháp Luật Trực Tiếp Xử Phạt Hành Vi
Căn cứ theo giải đáp pháp lý của Bộ phận Tư vấn pháp luật Báo Lao Động, việc xử phạt hành vi mượn điện thoại của người khác để thực hiện hành vi lừa đảo được quy định cụ thể tại Nghị định số 330/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân (có hiệu lực thi hành từ ngày 19/08/2026).
Điều Khoản Cụ Thể Và Mức Phạt Khung
Theo Điểm b Khoản 2 Điều 39 Mục 6 Chương II Nghị định số 330/2026/NĐ-CP, pháp luật quy định mức xử phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau:
> Nội dung điều khoản: "Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác để thực hiện các hành vi trái quy định của pháp luật."
Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
Bên cạnh hình thức phạt tiền, đối tượng vi phạm còn phải tuân thủ biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc được quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 39 Mục 6 Chương II Nghị định số 330/2026/NĐ-CP:
> Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc công khai xin lỗi chủ thể dữ liệu cá nhân trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
2. Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Và Cơ Chế Tính Mức Phạt 30 Triệu Đồng
Để hiểu rõ tại sao mức phạt công bố đối với cá nhân mượn điện thoại lừa đảo lại là "đến 30 triệu đồng" trong khi khung phạt tại Điều 39 Nghị định số 330/2026/NĐ-CP nêu từ 40 đến 60 triệu đồng, cần đối chiếu với các quy định liên quan tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
Quy Định Về Dữ Liệu Cá Nhân Cơ Bản
Theo Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản của công dân bao gồm các thông tin gắn liền với điện thoại và danh tính cá nhân:
Số điện thoại.
Số định danh cá nhân.
Số hộ chiếu.
Số giấy phép lái xe.
Số biển số xe.
Khi một người mượn điện thoại của người khác, họ đã tiếp cận và sử dụng số điện thoại - một loại dữ liệu cá nhân cơ bản - để thực hiện hành vi lừa đảo hoặc vi phạm pháp luật.
Quy Định Nguyên Tắc Áp Dụng Mức Phạt Cá Nhân
Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:
Các mức phạt tiền quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện.
Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Phép Tính Mức Xử Phạt Đối Với Cá Nhân
Từ cơ chế giảm 1/2 mức phạt của tổ chức theo quy định pháp luật:
Mức phạt tiền khung đối với tổ chức là từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
Mức phạt tiền tương ứng đối với cá nhân vi phạm là từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Do đó, hành vi cá nhân mượn điện thoại của người khác để lừa đảo sẽ bị xử phạt hành chính tối đa đến 30.000.000 đồng.

3. Tổng Hợp Quy Định Và Chế Tài Xử Lý
| Hạng Mục | Văn Bản Căn Cứ | Điều Khoản Cụ Thể | Nội Dung Quy Định & Chế Tài |
|---|---|---|---|
| Quy định hành vi vi phạm | Nghị định số 330/2026/NĐ-CP | Điểm b Khoản 2 Điều 39 | Phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng (áp dụng với tổ chức) cho hành vi sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác để thực hiện hành vi trái pháp luật. |
| Biện pháp khắc phục | Nghị định số 330/2026/NĐ-CP | Điểm c Khoản 4 Điều 39 | Buộc công khai xin lỗi chủ thể dữ liệu cá nhân trên phương tiện thông tin đại chúng. |
| Xác định dữ liệu cá nhân | Nghị định số 356/2025/NĐ-CP | Khoản 7 Điều 3 | Số điện thoại được xác định chính thức là dữ liệu cá nhân cơ bản. |
| Tỷ lệ phạt Cá nhân / Tổ chức | Nghị định số 356/2025/NĐ-CP | Khoản 1 Điều 7 | Cá nhân chịu mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (mức phạt cá nhân tương ứng: 20 - 30 triệu đồng). |
4. Lưu Ý Quan Trọng Và Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Người Dân
Quy định pháp lý mới có hiệu lực từ ngày 19/08/2026 đặt ra nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý khắt khe hơn đối với cả người sở hữu điện thoại và người mượn thiết bị.
Đối Với Người Cho Mượn Điện Thoại (Chủ Thể Dữ Liệu)
Quản lý thiết bị cẩn trọng:
Không cho người lạ hoặc người chưa đủ độ tin cậy mượn điện thoại cá nhân.
Khi cho mượn điện thoại, cần giám sát trực tiếp quá trình sử dụng, tuyệt đối không để người mượn tự ý truy cập vào các ứng dụng ngân hàng, tin nhắn SMS, danh bạ hoặc ứng dụng mạng xã hội.
Xử lý khi phát hiện nghi vấn:
Nếu nghi ngờ người mượn điện thoại dùng thiết bị hoặc số điện thoại của mình để gọi điện, nhắn tin lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, cần lập tức thu hồi thiết bị.
Đối Với Người Mượn Điện Thoại
Tuân thủ giới hạn sử dụng:
Chỉ sử dụng điện thoại được mượn đúng mục đích đã thỏa thuận (như gọi điện khẩn cấp, tra cứu thông tin cơ bản).
Tuyệt đối không sử dụng số điện thoại, tài khoản mạng xã hội hoặc dữ liệu cá nhân lưu trên máy để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, lừa đảo, đe dọa hoặc mạo danh.
Ý thức trách nhiệm pháp lý:
Mọi hành vi lợi dụng dữ liệu cá nhân của người khác trái quy định pháp luật sẽ bị truy cứu trách nhiệm hành chính với mức phạt tới 30.000.000 đồng và buộc phải công khai xin lỗi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Kết Luận
Nghị định số 330/2026/NĐ-CP cùng Nghị định số 356/2025/NĐ-CP tạo nên hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng. Mức phạt tiền đến 30 triệu đồng đối với cá nhân mượn điện thoại lừa đảo là biện pháp răn đe cần thiết, giúp nâng cao ý thức tôn trọng dữ liệu cá nhân và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.
Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:
1. Thư ký Tình: 0985 536 299
2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832
3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840
4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828
5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866
📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm
📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).