I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH
Luật An toàn thực phẩm 2010: Quy định nguyên tắc chung về quản lý, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và chế tài xử lý vi phạm an toàn thực phẩm.
Nghị định 211/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 16/06/2026, có hiệu lực từ 05/08/2026): Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi (thay thế Nghị định 14/2021/NĐ-CP).
Nghị định 115/2018/NĐ-CP & Nghị định 124/2021/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025):
Điều 317: Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm.
Điều 193: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm.
Công điện 41/CĐ-TTg năm 2025: Yêu cầu các cơ quan chức năng (đặc biệt là Bộ Công an) tăng cường phát hiện và xử lý nghiêm các vụ việc sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm.
II. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1. Trong hoạt động chăn nuôi, vận chuyển và giết mổ (Nghị định 211/2026/NĐ-CP)
Mức phạt tiền tối đa: Đối với cá nhân là 100.000.000 đồng và đối với tổ chức là 200.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm.
Hành vi bơm nước, đưa chất lạ vào cơ thể động vật trước giết mổ (Điều 28, Khoản 4):
Dưới 100 kg: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Từ 100 kg đến dưới 500 kg: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Từ 500 kg đến dưới 1.000 kg: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Từ 1.000 kg trở lên: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Xử phạt bổ sung & Khắc phục hậu quả: Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng; buộc giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức và xử lý nhiệt sản phẩm; buộc tiêu hủy sản phẩm đối với hành vi đưa chất lạ/vật thể lạ; trường hợp tái phạm hoặc không thể xử lý nhiệt thì buộc tiêu hủy.
Hành vi đánh đập vật nuôi và vi phạm điều kiện giết mổ (Điều 28, Khoản 1, 2):
Đánh đập, hành hạ tàn nhẫn đối với vật nuôi: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Cơ sở giết mổ không có nơi lưu giữ vệ sinh, đánh đập vật nuôi trước khi giết mổ, hoặc không có biện pháp gây ngất trước khi giết mổ: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Sử dụng chất cấm, kháng sinh cấm trong chăn nuôi (Điều 21, Điều 27):
Sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm trong thức ăn chăn nuôi: Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (chưa đến mức TNHS) hoặc phạt từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng (thuộc trường hợp không khởi tố/đình chỉ điều tra).
Sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chứa chất cấm: Phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng (dưới 100 triệu giá trị lô hàng) hoặc 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng và buộc tiêu hủy hoặc tái xuất.
Sử dụng kháng sinh để phòng bệnh hoặc kích thích sinh trưởng: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy quy mô (từ chăn nuôi nông hộ đến trang trại lớn).
2. Trong kinh doanh, vận chuyển thực phẩm bẩn (Nghị định 124/2021/NĐ-CP & 115/2018/NĐ-CP)
Mức phạt tiền tối đa: 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.
Biện pháp đi kèm:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm.
Tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm.
Buộc bồi thường thiệt hại nếu gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng.
Đưa cơ sở vi phạm vào diện kiểm soát đặc biệt và theo dõi chặt chẽ sau vi phạm.

III. TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
1. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm (Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015)
Khung 1 (Cơ bản): Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm áp dụng khi gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, sử dụng thủ đoạn tinh vi, có tổ chức, hoặc thực phẩm tiêu thụ đe dọa sức khỏe cộng đồng.
Khung tăng nặng: Phạt tù lên đến 12 năm tù trong trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng (như gây ngộ độc hàng loạt, tổn hại sức khỏe nặng hoặc làm tử vong người tiêu dùng).
Hình phạt bổ sung: Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
2. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015)
Đối với cá nhân:
Khung 1: Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với các trường hợp: có tổ chức, tính chất chuyên nghiệp, buôn bán qua biên giới, hàng giả tương đương giá trị hàng thật từ 150 triệu đến dưới 500 triệu đồng, thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng, gây thương tích cho người khác tỷ lệ 31% - 60%...
Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm đối với các trường hợp: hàng giả tương đương giá trị hàng thật từ 500 triệu đồng trở lên, thu lợi/thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng, làm chết 01 người, gây thương tích tỷ lệ 61% trở lên...
Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với các trường hợp: thu lợi/thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên, làm chết 02 người trở lên, hoặc gây thương tích cho 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể 122% trở lên...
Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ/hành nghề từ 01 đến 05 năm, hoặc tịch thu một phần/toàn bộ tài sản.
Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:
Mức phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng tùy thuộc vào khung khoản vi phạm.
Đình chỉ hoạt động có thời hạn (từ 06 tháng đến 03 năm) hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn (theo Điều 79 BLHS).
Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
IV. LƯU Ý QUAN TRỌNG VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
1. Các lưu ý pháp lý quan trọng
Mức phạt áp dụng cho tổ chức: Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm luôn gấp 02 lần so với cá nhân thực hiện cùng một hành vi.
Biện pháp xử lý tang vật bắt buộc: Thực phẩm bẩn, động vật bị bơm nước cưỡng bức, thức ăn chăn nuôi chứa chất cấm sẽ bị buộc tiêu hủy, buộc xử lý nhiệt hoặc buộc tái xuất. Người vi phạm còn buộc phải nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được.
Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu xử phạt hành chính về chăn nuôi là 01 năm; riêng đối với hành vi trong sản xuất, mua bán giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi là 02 năm.
2. Hướng dẫn chi tiết dành cho hộ chăn nuôi và cơ sở kinh doanh
Thực hiện kê khai và xin cấp phép đầy đủ: Kê khai hoạt động chăn nuôi với UBND cấp xã; bảo đảm khoảng cách an toàn sinh học và xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi/kinh doanh theo quy định.
Kiểm soát nguồn thức ăn và nguyên liệu chăn nuôi:
Tuyệt đối không sử dụng hóa chất, chất cấm, nguyên liệu ngoài danh mục được phép.
Không đưa kháng sinh vào thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh hoặc kích thích sinh trưởng.
Ghi chép nhật ký đầy đủ về quá trình chăn nuôi, sử dụng thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi để bảo đảm truy xuất nguồn gốc.
Tuân thủ quy trình giết mổ nhân đạo và vệ sinh:
Tuyệt đối không thực hiện hành vi bơm nước cưỡng bức, đưa chất lạ vào cơ thể động vật.
Đảm bảo khu vực lưu giữ vệ sinh và có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ.
Vận chuyển và kinh doanh minh bạch: Lưu thông sản phẩm động vật có chứng nhận kiểm dịch, hóa đơn chứng minh nguồn gốc rõ ràng, không vận chuyển thực phẩm đông lạnh không rõ nguồn gốc.
Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:
1. Thư ký Tình: 0985 536 299
2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832
3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840
4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828
5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866
📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm
📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).