QUYỀN BỀ MẶT CHẤM DỨT, CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT THUỘC VỀ AI?

Giải đáp pháp luật
25/09/2026
8 phút đọc
106 views
Mục lục bài viết

1. Đặt vấn đề và quy định chung về Quyền bề mặt

Văn bản pháp luật áp dụng: Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015).

Theo Điều 267 BLDS 2015, quyền bề mặt được định nghĩa là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.

Các quy định nền tảng liên quan đến việc xác lập, hiệu lực và thời hạn bao gồm:

  • Căn cứ xác lập (Điều 268): Quyền bề mặt được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.

  • Hiệu lực của quyền bề mặt (Điều 269): Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan quy định khác). Quyền này có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân.

  • Thời hạn của quyền bề mặt (Điều 270): Được xác định theo luật, thỏa thuận hoặc di chúc nhưng không vượt quá thời hạn của quyền sử dụng đất. Trường hợp thỏa thuận hoặc di chúc không xác định thời hạn thì mỗi bên có quyền chấm dứt bất kỳ lúc nào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất 06 tháng.

2. Quyền sở hữu tài sản khi quyền bề mặt CÒN hiệu lực

Theo Điều 271 BLDS 2015:

  • Trong thời gian quyền bề mặt còn tồn tại, chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng không gian đất, mặt nước, lòng đất để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác.

  • Chủ thể có quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản do mình tạo lập hợp pháp. Dù đất thuộc quyền sử dụng của người khác, công trình hoặc tài sản do bên có quyền bề mặt tạo lập vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của chính họ.

  • Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì bên nhận chuyển giao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện tương ứng.

2237dab1-17f7-4f3c-8d80-fd69f57bb564.png

3. Các trường hợp quyền bề mặt CHẤM DỨT

Theo Điều 272 BLDS 2015, quyền bề mặt sẽ chấm dứt trong 05 trường hợp sau:

  1. Thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết.

  2. Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất hợp nhất thành một.

  3. Chủ thể có quyền bề mặt tự nguyện từ bỏ quyền của mình.

  4. Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật Đất đai.

  5. Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.

4. Trả lời câu hỏi trọng tâm: Quyền bề mặt chấm dứt, tài sản trên đất THUỘC VỀ AI?

Căn cứ Điều 273 BLDS 2015, tài sản xây dựng trên đất khi quyền bề mặt chấm dứt được xử lý theo các nguyên tắc cụ thể như sau:

Nguyên tắc 1: Nghĩa vụ trả lại đất và tự xử lý tài sản

  • Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất.

  • Chủ thể quyền bề mặt phải tự xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Nguyên tắc 2: Tài sản thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất

  • Nếu chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt, ** quyền sở hữu tài sản đó sẽ thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất** kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt.

  • Trường hợp ngoại lệ: Quyền sở hữu tài sản không chuyển sang cho chủ đất nếu chủ thể có quyền sử dụng đất từ chối/không nhận tài sản đó.

Nguyên tắc 3: Gánh chịu chi phí xử lý tài sản

  • Trong trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà buộc phải tiến hành tháo dỡ hay xử lý, chủ thể quyền bề mặt phải thanh toán toàn bộ chi phí xử lý tài sản.

5. Lưu ý quan trọng và Hướng dẫn chi tiết dành cho các bên

Những lưu ý quan trọng cần biết:

  • Nguy cơ mất trắng tài sản: Nếu người tạo lập tài sản không chủ động tháo dỡ, di dời hoặc thỏa thuận trước với chủ đất khi sắp hết hạn quyền bề mặt, tài sản đó đương nhiên sẽ chuyển giao quyền sở hữu cho chủ đất mà không mặc nhiên được bồi hoàn tiền.

  • Pháp luật ưu tiên thỏa thuận: Mọi quy định về xử lý tài sản tại Điều 273 đều mở đường bằng cụm từ "trừ trường hợp có thỏa thuận khác". Vì vậy, việc thỏa thuận chi tiết ngay từ đầu có giá trị pháp lý cao nhất.

Hướng dẫn thực hiện chi tiết để tránh tranh chấp:

  1. Thỏa thuận chi tiết trong Hợp đồng xác lập quyền bề mặt:

    • Quy định rõ phương án xử lý công trình/tài sản khi chấm dứt (ví dụ: Chủ đất mua lại tài sản theo giá thẩm định, hay chủ tài sản phải tháo dỡ hoàn trả mặt bằng).

    • Xác định rõ nghĩa vụ bồi hoàn giá trị tài sản còn lại (nếu có).

  2. Theo dõi thời hạn và nghĩa vụ thông báo:

    • Tra cứu thời hạn của quyền sử dụng đất vì thời hạn quyền bề mặt không được vượt quá thời hạn sử dụng đất.

    • Nếu hợp đồng không ghi rõ thời hạn, bên muốn chấm dứt phải lập thông báo bằng văn bản gửi trước ít nhất 06 tháng.

  3. Chủ động xử lý tài sản trước mốc thời gian chấm dứt:

    • Trước khi thời hạn kết thúc, bên có quyền bề mặt cần tiến hành tháo dỡ, di dời hoặc thực hiện thủ tục chuyển giao cho chủ đất đúng thỏa thuận để tránh bị phạt vi phạm hoặc chịu chi phí xử lý cưỡng chế.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về các tranh chấp Dân sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Nam Sơn LST hoặc Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:        

1. Thư ký Tình: 0985 536 299            

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832        

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840       

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828        

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866       

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm       

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).      

Nam Sơn LST Law Firm Banner - Minimalist with Lawyer Image (2)-5 
LOGO LST FINAL-01-1