Chồng đưa tiền cho nhân tình mua nhà. Làm sao để chứng minh và đòi lại được? Cùng tham khảo lời tư vấn từ Luật Nam Sơn LST

Giải đáp pháp luật
08/05/2026
8 phút đọc
359 views
Mục lục bài viết

Việc chứng minh và đòi lại tài sản trong trường hợp này là một hành trình pháp lý đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt chứng cứ. Dưới đây là các bước chiến lược để bạn thu thập bằng chứng và thực hiện thủ tục đòi lại quyền lợi:

1. Cách chứng minh dòng tiền (Quan trọng nhất)

Để đòi được nhà, bạn không cần chứng minh họ ngoại tình (đó chỉ là yếu tố phụ), mà phải chứng minh nguồn tiền mua nhà là tài sản chung của vợ chồng.

  • Sao kê ngân hàng: Tìm kiếm các giao dịch chuyển tiền từ tài khoản của chồng sang tài khoản của nhân tình, hoặc sang tài khoản của chủ đầu tư/người bán nhà.

  • Chứng cứ rút tiền mặt: Nếu chồng rút một lượng tiền mặt lớn từ tài khoản chung hoặc sổ tiết kiệm ngay trước thời điểm nhân tình mua nhà, đây là một mắt xích quan trọng.

  • Hợp đồng và hóa đơn: Cố gắng tìm các bản sao hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán, hoặc các biên lai nộp tiền thuế, lệ phí trước bạ mà chồng bạn có thể còn lưu giữ (trong email, tin nhắn hoặc ảnh chụp).

  • Tin nhắn, ghi âm: Các cuộc hội thoại qua Zalo, Messenger, SMS hoặc ghi âm cuộc gọi mà trong đó chồng thừa nhận việc "cho tiền mua nhà" hoặc nhân tình xác nhận đã nhận tiền.

2. Các bước hành động để đòi lại tài sản

Bước 1: Xác minh tình trạng pháp lý của căn nhà

Bạn cần biết căn nhà đó hiện đã có Sổ đỏ (Giấy chứng nhận) chưa và đang đứng tên ai. Bạn có thể kiểm tra thông tin này tại Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện nơi có nhà.

Bước 2: Khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu

Dựa trên Luật Hôn nhân và Gia đình, việc dùng tài sản chung để mua bất động sản cho người khác mà không có sự đồng ý của vợ là vi phạm quyền định đoạt tài sản chung.

  • Đối tượng kiện: Kiện cả người chồng và nhân tình.

  • Yêu cầu: Yêu cầu Tòa án tuyên bố việc tặng cho số tiền hoặc việc mua căn nhà đó là vô hiệu và buộc nhân tình phải hoàn trả lại tiền/tài sản cho khối tài sản chung của vợ chồng.

Bước 3: Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đây là bước cực kỳ quan trọng. Ngay khi nộp đơn kiện, bạn phải yêu cầu Tòa án ra quyết định "Phong tỏa tài sản" hoặc "Cấm thay đổi hiện trạng tài sản". Việc này ngăn chặn nhân tình nhanh chóng bán căn nhà cho người khác để tẩu tán tài sản trong lúc đang tranh chấp.

3. Lưu ý về chiến thuật "Chia tài sản khi ly hôn"

Nếu việc đòi lại căn nhà quá khó khăn do nhân tình đã tẩu tán, bạn có thể sử dụng các bằng chứng này trong vụ án ly hôn:

  • Yêu cầu chia phần nhiều hơn: Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án sẽ xem xét yếu tố "Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng". Việc chồng dùng tiền chung nuôi nhân tình và mua nhà cho họ là lỗi nghiêm trọng, giúp bạn có cơ sở đòi chia 60-70% tổng tài sản chung còn lại.

  • Khấu trừ vào phần của chồng: Yêu cầu Tòa án tính giá trị căn nhà đã mua cho nhân tình vào phần tài sản mà người chồng được nhận.

Lời khuyên cho bạn:

  • Bảo mật thông tin: Tuyệt đối không để người chồng biết bạn đang thu thập bằng chứng, tránh việc họ xóa dấu vết giao dịch ngân hàng hoặc tẩu tán tài sản sớm.

  • Nhờ luật sư: Những vụ việc này rất khó để tự thực hiện vì liên quan đến thủ tục thu thập chứng cứ tại ngân hàng và cơ quan nhà nước.

Dưới đây là các căn cứ pháp lý cụ thể mà bạn có thể sử dụng để lập luận và thực hiện việc đòi lại tài sản:

1. Về quyền sở hữu và định đoạt tài sản chung của vợ chồng

Để khẳng định số tiền chồng lấy đi là tài sản chung và việc tự ý cho nhân tình là trái luật:

  • Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Quy định về Tài sản chung của vợ chồng. Tất cả thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này ; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  • Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Quy định về Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Việc định đoạt tài sản chung là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, hoặc tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng.

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

2. Về việc vô hiệu giao dịch do không có sự đồng ý của vợ

Khi chồng tự ý dùng tiền chung tặng cho nhân tình mua nhà:

  • Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Nếu người chồng tự ý giao dịch mà không có sự đồng ý của vợ thì người vợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu.

Điều 13. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

  • Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

  • Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015: Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu. Khi giao dịch vô hiệu, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nhân tình sẽ phải trả lại tiền, hoặc căn nhà sẽ được xác định thuộc về khối tài sản chung.

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả…

3. Về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn (nếu không đòi trực tiếp được từ nhân tình)

Nếu không thể thu hồi căn nhà (do nhân tình đã bán cho bên thứ ba), bạn căn cứ vào đây để đòi quyền lợi từ phần tài sản của người chồng:

  • Điểm b và Điểm d Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Khi chia tài sản, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố:

    • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

    • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (việc dùng tài sản chung cho nhân tình là vi phạm nghĩa vụ chung thủy và nghĩa vụ quản lý tài sản chung).

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Để khóa tài sản ngay lập tức khi nộp đơn:

  • Khoản 1 Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Quy định về quyền yêu cầu áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời (như phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ hoặc cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp).


Tóm tắt chiến lược cho bạn: Bạn nên tập trung vào Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình để khẳng định người chồng không có quyền tự định đoạt số tiền lớn đó, và Điều 131 Bộ luật Dân sự để buộc nhân tình phải nộp lại số tiền đã nhận trái luật.

Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện các thủ tục liên quan về Hình sự và tố tụng Hình sự. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thành Trung (Ls Trung) thông qua đội ngũ hỗ trợ:   
1. Thư ký Tình: 0985 536 299  

2. Trợ lý Hoàng: 0965 455 832   

3. Trợ lý Hồng Anh: 0966 651 840  

4. Thư ký Nguyệt Hà: 0386 912 828  

5. Thư ký Hồng Hà: 0933 340 866  

📱 Fanpage: NAM SƠN LST Law Firm  

📌 Lưu ý: Vui lòng liên hệ qua điện thoại để được hỗ trợ nhanh chóng (không tiếp nhận tư vấn qua Messenger).     

Trân trọng./.   

105d64ea-b817-4269-bc37-7002860ac8ea.jpg