Chấm dứt hợp đồng lao động trái luật sẽ bị xử lý như thế nào?

Bản tin pháp luật
16/03/2026
8 phút đọc
94 views
Mục lục bài viết

Trong quan hệ lao động, việc ký kết và chấm dứt hợp đồng luôn phải tuân thủ đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái luật xảy ra, gây ra nhiều rủi ro và tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động. Vậy pháp luật quy định thế nào và hậu quả pháp lý ra sao khi hợp đồng bị chấm dứt trái quy định?     

Thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật   

Chấm dứt hợp đồng lao động trái luật  là trường hợp một trong hai bên tự ý kết thúc hợp đồng mà không tuân thủ điều kiện, lý do hoặc thủ tục theo luật định. Điều này thường xảy ra khi người lao động đơn phương nghỉ việc không báo trước hoặc người sử dụng lao động sa thải trái quy định. Hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của đối phương mà còn kéo theo trách nhiệm bồi thường.     

b2eeaf6f-6291-4b0e-84f2-95b9fb058d24.png

Hình 1: Thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.     

Quy định pháp luật về việc chấm dứt hợp đồng lao động   

Pháp luật lao động Việt Nam quy định rất rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động khi muốn chấm dứt hợp đồng. Nếu tuân thủ đúng thủ tục, hai bên có thể hạn chế tối đa tranh chấp. Ngược lại, khi vi phạm sẽ dẫn đến tình trạng chấm dứt hợp đồng lao động trái luật và kéo theo nhiều rủi ro pháp lý.      

Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào là trái pháp luật?   

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:     

  1. Người lao động ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp       
    Khi đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.Trừ trường hợp đặc biệt được luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 (ví dụ: ốm đau dài ngày theo mức thời gian quy định mà khả năng lao động không hồi phục) thì mới được đơn phương chấm dứt.
  2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, hoặc các trường hợp nghỉ khác mà NSDLĐ đồng ý.       
  3. Người lao động nữ mang thai; đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi     

Ngược lại, khi một bên tự ý chấm dứt mà không có lý do chính đáng hoặc không báo trước đúng thời hạn, đó được xem là hành vi bất hợp pháp. Điển hình như người lao động bỏ việc ngay lập tức hoặc doanh nghiệp đơn phương cho thôi việc vì lý do cá nhân. Trong trường hợp này, hành vi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật sẽ bị xử lý và bồi thường theo luật.     

Ngoài các trường hợp trên, còn những hành vi sau nếu NSDLĐ thực hiện sẽ bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật (ví dụ sai thời hạn báo trước, sai trình tự, sai lý do):     

  • Đơn phương chấm dứt mà không có lý do chính đáng như BLLĐ quy định.
  • Không tuân theo thời hạn báo trước bắt buộc theo hợp đồng hoặc theo loại hợp đồng, khi quyền đơn phương chấm dứt được luật cho phép.
  • Sai trình tự, thủ tục (ví dụ quyết định sa thải không đúng, không thông qua đánh giá, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động nơi có tổ chức đó, khi quy định yêu cầu phải làm).      

   

c22a37b6-81a3-45a9-97b9-cd0364bd1baf.jpg

Hình 2: Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào là bất hợp pháp?     

Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào là hợp pháp?   

Theo quy định tại các Điều 34, 35 và 36 của Bộ luật Lao động 2019, việc chấm dứt hợp đồng lao động được coi là hợp pháp trong những trường hợp dưới đây. Người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ để tránh rơi vào tình huống chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:     

  1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn kết thúc và không được gia hạn, trừ những trường hợp bắt buộc phải gia hạn theo luật.       
     
  2. Công việc được giao trong hợp đồng đã hoàn tất.       
     
  3. Hai bên đạt được thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước hoặc ngay tại thời điểm hợp đồng còn hiệu lực.       
     
  4. Người lao động qua đời; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.       
     
  5. Người sử dụng lao động là cá nhân qua đời; hoặc tổ chức sử dụng lao động không còn người đại diện theo pháp luật hay không có người được ủy quyền hợp pháp để điều hành.       
     
  6. Người lao động bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo đúng quy định.       
     
  7. Người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35, với điều kiện báo trước trừ những trường hợp được miễn.       
     
  8. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 36 khi có căn cứ rõ ràng; đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ báo trước nếu pháp luật yêu cầu, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn.       
     
  9. Doanh nghiệp cho người lao động thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; hoặc trong quá trình chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, bán, cho thuê hay chuyển nhượng tài sản của doanh nghiệp.       
     
  10. Giấy phép lao động của lao động nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực.       
     
  11. Người lao động thử việc không đạt yêu cầu hoặc một trong hai bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.     

Thủ tục yêu cầu người lao động bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật   

   

c22a37b6-81a3-45a9-97b9-cd0364bd1baf.jpg

Hình 3: Thủ tục yêu cầu người lao động bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.     

Hiện tại, pháp luật chưa đưa ra quy trình cụ thể về việc người sử dụng lao động yêu cầu người lao động bồi thường trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và dễ dàng xử lý, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước sau:     

Bước 1: Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng, công ty cần ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Trong quyết định này phải nêu rõ lý do, thời điểm chấm dứt và người ký phải là đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền.     

Bước 2: Sau đó, công ty cần gửi Thông báo chấm dứt hợp đồng bằng văn bản (theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019). Nội dung thông báo nên bao gồm:     

  • Yêu cầu người lao động bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, kèm khoản tiền lương tương ứng với số ngày không báo trước.       
     
  • Xác định rõ tổng số tiền bồi thường mà người lao động phải thanh toán do đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật.       
     
  • Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường là 14 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng chấm dứt (căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019).     

Ngoài ra, để tăng tính ràng buộc, công ty có thể bổ sung thêm điều khoản trong thông báo: yêu cầu người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ trong thời hạn nêu rõ, nếu không, công ty sẽ tiến hành các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.     

Luật Nam Sơn cung cấp dịch vụ pháp lý   

Luật Nam Sơn với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm luôn đồng hành cùng khách hàng trong việc xử lý các vụ việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật . Không chỉ am hiểu pháp luật, các luật sư còn trực tiếp tư vấn, soạn thảo hồ sơ và đại diện làm việc với cơ quan chức năng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro.     

Bên cạnh đó, Luật Nam Sơn còn nổi bật với dịch vụ trọn gói, từ tư vấn sơ bộ, đưa ra chiến lược giải quyết tranh chấp, đến hỗ trợ đàm phán và bảo vệ quyền lợi tại Tòa án. Với phương châm hoạt động uy tín, tận tâm, hiệu quả, Luật Nam Sơn đã trở thành lựa chọn tin cậy của nhiều cá nhân, tổ chức khi gặp vướng mắc về quan hệ lao động.     

   

image-4

Hình 4: Luật Nam Sơn cung cấp dịch vụ pháp lý.     

Kết luận   

Trong bài viết này, Luật Nam Sơn đã phân tích chi tiết các quy định liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động trái luật    , bao gồm khái niệm, hậu quả pháp lý và thủ tục xử lý. Để hạn chế rủi ro, cả người lao động và người sử dụng lao động cần tuân thủ đúng quy định pháp luật. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng, hãy để Luật Nam Sơn hỗ trợ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.